Tìm hiểu ngành công nghệ thông tin học khối gì, nên chọn A00, A01, D01 hay các tổ hợp khác, môn cần tập trung, điểm chuẩn tham khảo và gợi ý định hướng cho học sinh THPT muốn theo đuổi IT.
Ngành công nghệ thông tin thường xét tuyển các khối có môn Toán làm nền tảng, phổ biến nhất là A00, A01 và D01; ngoài ra còn có D07, D90, D96, A02, A16, C01 hoặc một số tổ hợp riêng tùy từng trường. Điểm chung của các tổ hợp này là hướng đến khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề, tiếp cận công nghệ và thích nghi với môi trường học tập hiện đại.

A00 phù hợp với thí sinh mạnh Toán, Vật lý, Hóa học, đặc biệt nếu muốn theo các hướng kỹ thuật sâu như thuật toán, hệ thống máy tính, mạng, nhúng, IoT hoặc trí tuệ nhân tạo. A01 được xem là lựa chọn rất thực tế vì kết hợp Toán, Vật lý và Tiếng Anh, vừa giữ nền tảng kỹ thuật, vừa hỗ trợ đọc tài liệu, học công nghệ mới và làm việc trong môi trường quốc tế. D01 lại mở cơ hội cho những bạn có thế mạnh về Toán, Tiếng Anh và khả năng diễn đạt, phù hợp với các hướng như kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin, phân tích nghiệp vụ, sản phẩm số hoặc chuyển đổi số.
Bên cạnh đó, các tổ hợp mở rộng như D07, D90, D96, A02, A16 hay C01 giúp thí sinh có nền tảng liên ngành tham gia vào các mảng CNTT ứng dụng trong kinh tế, truyền thông, y sinh, dữ liệu, môi trường và khoa học xã hội. Vì vậy, chọn khối học CNTT nên dựa vào thế mạnh môn học, định hướng nghề nghiệp và đề án tuyển sinh cụ thể của từng trường.
Ngành công nghệ thông tin xét tuyển những khối nào?
Ngành công nghệ thông tin hiện xét tuyển qua nhiều tổ hợp, trong đó nổi bật nhất là các khối có môn Toán làm trọng tâm, kết hợp với khoa học tự nhiên hoặc ngoại ngữ, ngữ văn để đáp ứng đa dạng định hướng nghề nghiệp. Nhóm tổ hợp truyền thống như A00, A01 thường được các trường kỹ thuật, công nghệ và chương trình chất lượng cao ưu tiên, do nhấn mạnh tư duy logic, mô hình hóa và nền tảng khoa học tự nhiên vững chắc. Bên cạnh đó, các tổ hợp như D01, D07, D90, D96, A02, A16, C01 mở rộng cơ hội cho thí sinh có thế mạnh về ngoại ngữ, ngôn ngữ, khoa học xã hội hoặc liên ngành, phù hợp với các chương trình CNTT ứng dụng, kết hợp kinh tế, truyền thông, y sinh, khoa học dữ liệu và chuyển đổi số.

Khối A00: Toán, Vật lý, Hóa học
Khối A00 với ba môn Toán, Vật lý, Hóa học là một trong những tổ hợp truyền thống và lâu đời nhất khi xét tuyển vào ngành công nghệ thông tin (CNTT). Ở nhiều trường kỹ thuật – công nghệ, A00 thường được xem như “xương sống” cho các ngành: Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa có thành phần tin học, hoặc các ngành liên quan đến IoT, nhúng, robot.

Về mặt học thuật, Toán trong khối A00 không chỉ dừng ở mức tính toán cơ bản mà còn phản ánh năng lực tư duy trừu tượng, suy luận logic và khả năng chứng minh – những yếu tố cốt lõi khi học các môn như Toán rời rạc, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Tối ưu hóa, Học máy. Vật lý giúp hình thành tư duy mô hình hóa hệ thống, hiểu bản chất các đại lượng, quy luật biến thiên – rất gần với cách tư duy khi thiết kế kiến trúc máy tính, hệ điều hành, mạng máy tính, hệ thống nhúng. Nhiều khái niệm trong Kiến trúc máy tính, Tổ chức và thiết kế logic, Xử lý tín hiệu số có nền tảng từ Vật lý (điện – điện tử, tín hiệu, sóng, mạch).
Hóa học tuy không liên quan trực tiếp đến lập trình, nhưng điểm Hóa cao thể hiện khả năng tiếp thu khối lượng kiến thức lớn, ghi nhớ hệ thống, xử lý bài tập nhiều bước, đòi hỏi suy luận và liên kết thông tin. Đây là những năng lực gián tiếp nhưng hữu ích khi sinh viên phải làm việc với các môn trừu tượng, nhiều ký hiệu, nhiều định nghĩa như Lý thuyết tính toán, Ngôn ngữ hình thức và ôtômat, Mật mã học. Ở một số chương trình liên ngành như CNTT trong Hóa dược, Tin sinh học, Mô phỏng phân tử, nền tảng Hóa học còn là lợi thế rõ rệt.
Trong thực tế tuyển sinh, nhiều trường khi xét tuyển A00 vào CNTT thường đặt ngưỡng điểm chuẩn khá cao, đặc biệt chú trọng môn Toán và môn Vật lý. Một số trường còn áp dụng hệ số nhân đôi Toán hoặc quy định điểm sàn riêng cho Toán. Thí sinh mạnh về Toán – Lý, có khả năng giải quyết bài toán khó trong thời gian hạn chế, thường thích nghi tốt với cường độ bài tập lập trình, bài tập thuật toán và các đồ án kỹ thuật. Nếu định hướng theo các mảng đòi hỏi nền tảng toán – kỹ thuật sâu như AI, thị giác máy tính, xử lý tín hiệu, hệ thống nhúng, vi mạch, A00 là lựa chọn rất hợp lý.
Khối A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
Khối A01 gồm Toán, Vật lý, Tiếng Anh hiện là một trong những tổ hợp phổ biến nhất khi xét tuyển ngành CNTT tại nhiều trường đại học. Sự kết hợp giữa Toán – Lý (tư duy logic, phân tích, mô hình hóa) và Tiếng Anh (ngôn ngữ của tài liệu kỹ thuật, cộng đồng lập trình, công nghệ toàn cầu) tạo nên một tổ hợp rất phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành. Nhiều trường top đầu về CNTT, đặc biệt là các chương trình chất lượng cao, tiên tiến, dạy bằng tiếng Anh, liên kết quốc tế, ưu tiên hoặc tăng chỉ tiêu cho A01.

Trong bối cảnh hầu hết tài liệu chuyên sâu về Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, An ninh mạng, DevOps, Cloud Computing, Blockchain đều được viết bằng tiếng Anh, năng lực ngoại ngữ trở thành “bộ lọc” quan trọng. Thí sinh khối A01 thường có lợi thế:
- Đọc hiểu giáo trình, paper, tài liệu kỹ thuật tiếng Anh ngay từ năm nhất.
- Tham gia các khóa học trực tuyến (MOOC) trên Coursera, edX, Udemy, Udacity… mà không bị rào cản ngôn ngữ.
- Tiếp cận sớm các chuẩn công nghệ, framework, thư viện mới vốn chỉ có tài liệu tiếng Anh.
- Giao tiếp với cộng đồng lập trình quốc tế, tham gia dự án mã nguồn mở, hackathon toàn cầu.
Về mặt chuyên môn, Toán và Vật lý trong A01 vẫn đảm bảo nền tảng tư duy định lượng cho các môn cốt lõi như Giải thuật, Toán rời rạc, Xác suất thống kê, Tối ưu hóa. Nhiều hướng chuyên sâu như Machine Learning, Data Mining, Phân tích dữ liệu lớn, Mô phỏng yêu cầu khả năng đọc công thức, hiểu mô hình toán, trong khi tài liệu giải thích lại chủ yếu bằng tiếng Anh. Sự kết hợp này giúp sinh viên A01 rút ngắn đáng kể thời gian “làm quen” với ngôn ngữ chuyên ngành.
Ở góc độ nghề nghiệp, sinh viên xuất thân từ khối A01 thường phù hợp với các vị trí cần giao tiếp quốc tế hoặc làm việc trong môi trường đa quốc gia như:
- Software Engineer, DevOps Engineer, Cloud Engineer tại các công ty outsource, công ty sản phẩm toàn cầu.
- Data Scientist, Data Engineer làm việc với đội ngũ chuyên gia nước ngoài.
- Security Engineer, Penetration Tester tham gia cộng đồng bảo mật quốc tế.
- Các vị trí onsite, làm việc trực tiếp với khách hàng nước ngoài.
Vì vậy, nếu thí sinh vừa mạnh về Toán – Lý, vừa có định hướng nâng cao trình độ tiếng Anh để làm việc trong môi trường toàn cầu, A01 là tổ hợp rất đáng cân nhắc.
Khối D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Khối D01 với Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh là tổ hợp được nhiều trường đại học sử dụng để xét tuyển ngành CNTT, đặc biệt là các trường đa ngành, các khoa CNTT trong trường kinh tế – xã hội, hoặc các chương trình định hướng ứng dụng, chương trình chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế. Tổ hợp này phù hợp với những học sinh có năng lực Toán khá, đồng thời mạnh về Tiếng Anh và có khả năng diễn đạt, viết lách, giao tiếp tốt nhờ môn Ngữ văn.

Trong môi trường CNTT hiện đại, kỹ sư phần mềm không chỉ viết code mà còn phải:
- Viết tài liệu kỹ thuật: đặc tả yêu cầu (SRS), tài liệu thiết kế (SAD), hướng dẫn sử dụng, tài liệu API.
- Trao đổi với khách hàng: phỏng vấn yêu cầu, làm rõ nghiệp vụ, trình bày giải pháp.
- Làm việc nhóm: viết email, báo cáo, ghi chú họp, user story, task description.
- Thuyết trình: demo sản phẩm, bảo vệ đồ án, trình bày kiến trúc hệ thống.
Nền tảng Ngữ văn tốt giúp sinh viên D01 có lợi thế về tư duy ngôn ngữ, khả năng lập luận, cấu trúc ý tưởng. Điều này đặc biệt hữu ích khi làm các vị trí như Business Analyst, Product Owner, Project Manager, Scrum Master, UX Writer, Technical Writer, hoặc các vai trò cầu nối giữa kỹ thuật và nghiệp vụ. Khả năng “dịch” yêu cầu kinh doanh sang ngôn ngữ kỹ thuật (và ngược lại) là kỹ năng rất được đánh giá cao.
Tuy nhiên, thí sinh khối D01 vẫn cần đảm bảo Toán đủ vững để theo kịp các môn kỹ thuật trong chương trình CNTT. Nhiều trường khi tuyển D01 vào CNTT thường yêu cầu:
- Điểm Toán không dưới một ngưỡng nhất định (ví dụ 6.5 hoặc 7.0).
- Hoặc áp dụng hệ số cao hơn cho Toán trong công thức tính điểm.
- Hoặc khuyến nghị học phần bồi dưỡng Toán – Logic trong năm nhất.
Với những bạn định hướng làm việc ở giao điểm giữa công nghệ và kinh doanh, như phân tích nghiệp vụ, sản phẩm số, marketing công nghệ, chuyển đổi số doanh nghiệp, tổ hợp D01 là lựa chọn cân bằng giữa kỹ thuật và kỹ năng mềm. Khả năng tiếng Anh tốt trong D01 cũng mở ra cơ hội tham gia các chương trình trao đổi, học bổng, hoặc làm việc trong môi trường quốc tế tương tự A01.
Các tổ hợp xét tuyển công nghệ thông tin mở rộng theo từng trường
Ngoài A00, A01, D01, nhiều trường đại học mở rộng thêm các tổ hợp xét tuyển khác cho ngành CNTT nhằm đa dạng hóa nguồn tuyển và phù hợp với định hướng đào tạo riêng. Một số tổ hợp thường gặp gồm:
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
- D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
- D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
- A02: Toán, Vật lý, Sinh học
- A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý (ít nhưng vẫn có một số trường áp dụng)

Các tổ hợp này thường xuất hiện trong đề án tuyển sinh riêng của từng trường, đặc biệt là các trường có nhiều ngành, nhiều chương trình đào tạo hoặc có định hướng liên ngành như CNTT kết hợp Kinh tế, CNTT kết hợp Truyền thông, CNTT trong Y sinh, Tin sinh học, Khoa học dữ liệu ứng dụng. Mỗi tổ hợp phản ánh một định hướng năng lực khác nhau:
- D07 (Toán, Hóa, Anh): phù hợp với các chương trình CNTT gắn với Hóa dược, vật liệu, môi trường, công nghệ sinh học, nơi sinh viên có thể làm việc với mô phỏng hóa học, phân tích dữ liệu thí nghiệm, hệ thống quản lý phòng lab.
- D90 (Toán, KHTN, Anh): đánh giá tổng hợp năng lực khoa học tự nhiên (Lý – Hóa – Sinh) cùng với tiếng Anh, phù hợp với các chương trình CNTT đa lĩnh vực, yêu cầu khả năng thích ứng với nhiều mảng ứng dụng khác nhau.
- D96 (Toán, KHXH, Anh): nhấn mạnh sự kết hợp giữa tư duy định lượng và hiểu biết xã hội, thích hợp cho các hướng như phân tích dữ liệu hành vi, khoa học xã hội tính toán, truyền thông số, kinh tế số.
- A02 (Toán, Lý, Sinh): thường gắn với các chương trình y sinh, thiết bị y tế thông minh, xử lý tín hiệu sinh học, phân tích dữ liệu y khoa, nơi Sinh học là nền tảng cho bài toán ứng dụng.
- A16 (Toán, KHTN, Văn): kết hợp tư duy khoa học tự nhiên với khả năng ngôn ngữ, phù hợp với các ngành CNTT cần cả kỹ thuật và truyền thông, giáo dục, phổ biến khoa học.
- C01 (Văn, Toán, Lý): tuy ít gặp nhưng thể hiện định hướng tuyển những thí sinh có nền tảng khoa học tự nhiên đủ tốt, đồng thời mạnh về diễn đạt, lập luận – phù hợp với các vai trò giao tiếp nhiều trong lĩnh vực công nghệ.
Thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh từng năm để biết chính xác trường mình quan tâm chấp nhận những tổ hợp nào cho ngành CNTT, đồng thời lưu ý:
- Mỗi tổ hợp có thể được áp dụng cho ngành, chuyên ngành hoặc chương trình đào tạo khác nhau trong cùng một khoa CNTT.
- Mức điểm chuẩn giữa các tổ hợp thường chênh lệch, có thể ưu tiên tổ hợp có môn Toán hoặc Tiếng Anh mạnh hơn.
- Một số trường áp dụng điểm ưu tiên, điểm cộng, hoặc nhân hệ số cho các môn được xem là quan trọng (thường là Toán, đôi khi là Tiếng Anh).
- Các chương trình liên ngành (CNTT – Kinh tế, CNTT – Truyền thông, CNTT – Y sinh) có thể dùng tổ hợp mở rộng để chọn thí sinh có nền tảng phù hợp với lĩnh vực ứng dụng.
| Tổ hợp | Môn thi | Nhóm trường thường sử dụng | Ghi chú |
|---|
| A00 | Toán, Lý, Hóa | Đại học kỹ thuật, công nghệ, trường top kỹ thuật | Truyền thống, thiên về tư duy khoa học tự nhiên |
| A01 | Toán, Lý, Anh | Đa số trường có ngành CNTT, chương trình chất lượng cao | Phù hợp xu hướng toàn cầu hóa, yêu cầu tiếng Anh |
| D01 | Toán, Văn, Anh | Trường đa ngành, chương trình quốc tế, định hướng ứng dụng | Ưu thế kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp |
| D07 | Toán, Hóa, Anh | Một số trường đa ngành, trường vùng | Thường chỉ là tổ hợp bổ sung |
| D90, D96 | Toán, KHTN/KHXH, Anh | Một số trường có đề án tuyển sinh riêng | Cần xem kỹ từng năm tuyển sinh |
Khối A00 có phù hợp để xét tuyển ngành công nghệ thông tin không?
Khối A00 rất phù hợp để xét tuyển ngành công nghệ thông tin nhờ nền tảng Toán – Lý vững, hỗ trợ trực tiếp cho lập trình, thuật toán và hiểu hệ thống máy tính. Toán rèn tư duy logic, trừu tượng, phân tích bài toán, giúp tiếp cận tốt các môn như cấu trúc dữ liệu, giải thuật, học máy, tối ưu hóa. Vật lý phát triển khả năng mô hình hóa hệ thống, suy luận theo chuỗi, kiểm tra sai số, gần với quy trình thiết kế, kiểm thử và tối ưu chương trình.

Nhiều trường kỹ thuật, công nghệ, sư phạm kỹ thuật ưu tiên A00 cho các ngành CNTT, với chương trình nặng về Toán và khoa học tự nhiên. Thí sinh A00 có lợi thế khi chịu được khối lượng môn tính toán lớn và quen với cách học khối tự nhiên.
Lợi thế của Toán và Vật lý khi học lập trình, thuật toán, hệ thống máy tính
Khối A00 đặc biệt phù hợp với ngành CNTT nhờ hai môn trụ cột là Toán và Vật lý. Toán học không chỉ dừng ở mức giải bài tập thi cử, mà còn là công cụ để mô hình hóa, tối ưu hóa và chứng minh tính đúng đắn của thuật toán. Các mảng Đại số, Hình học, Giải tích, Tổ hợp, Xác suất rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề, trừu tượng hóa, suy luận chặt chẽ, là nền tảng trực tiếp cho các môn như Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Toán rời rạc, Lý thuyết đồ thị, Học máy, Tối ưu hóa.

Trong lập trình, sinh viên thường phải chuyển một bài toán thực tế thành mô hình toán học hoặc mô hình tính toán. Quá trình này bao gồm:
- Xác định biến (dữ liệu đầu vào, đầu ra, trạng thái trung gian).
hàm hoặc thủ tục (các bước xử lý, phép biến đổi dữ liệu). - Lựa chọn cấu trúc dữ liệu phù hợp (mảng, danh sách liên kết, cây, đồ thị, hàng đợi ưu tiên...).
- Phân tích độ phức tạp thời gian và bộ nhớ bằng các công cụ như giới hạn, dãy số, logarit, hàm mũ.
Cách tiếp cận này rất giống với việc giải một bài toán Toán: đặt ẩn, lập phương trình, biến đổi, suy luận, kiểm tra điều kiện. Học sinh có nền tảng Toán tốt thường dễ tiếp cận các khái niệm như đệ quy, quy nạp toán học, chứng minh tính đúng đắn của thuật toán, phân tích độ phức tạp Big-O.
Ở mức chuyên sâu hơn, nhiều lĩnh vực hiện đại của CNTT gắn chặt với Toán:
- Học máy, trí tuệ nhân tạo: dùng giải tích, đại số tuyến tính, xác suất – thống kê để xây dựng và tối ưu mô hình.
- Mật mã học, an toàn thông tin: dựa trên số học, đại số trừu tượng, lý thuyết số.
- Đồ họa máy tính, xử lý ảnh: sử dụng hình học, ma trận, phép biến đổi tuyến tính.
- Khoa học dữ liệu: cần xác suất, thống kê, tối ưu hóa để phân tích và suy luận từ dữ liệu lớn.
Vật lý giúp hình thành tư duy mô hình hệ thống, hiểu bản chất vận hành của thế giới vật chất, từ đó dễ tiếp cận các khái niệm như kiến trúc máy tính, điện tử số, mạng máy tính, hệ điều hành, hệ nhúng. Khi học Vật lý, học sinh thường phải:
- Phân tích hiện tượng, tách thành các thành phần, lực, tương tác.
- Thiết lập phương trình (động lực học, điện – từ, dao động, sóng) từ các định luật cơ bản.
- Suy luận theo chuỗi logic, kiểm tra điều kiện biên, điều kiện áp dụng công thức.
- Ước lượng, kiểm tra sai số, đánh giá tính hợp lý của kết quả.
Những thao tác này rất giống với quá trình thiết kế và kiểm thử thuật toán: phân tích yêu cầu, chia nhỏ bài toán, xây dựng mô hình, kiểm tra từng bước, đánh giá kết quả. Học sinh quen với việc giải bài tập Vật lý thường có khả năng kiên nhẫn, phân tích từng bước, kiểm tra sai số, đối chiếu kết quả với trực giác, những kỹ năng quan trọng khi debug chương trình và tối ưu hệ thống.
Trong các môn cơ sở của CNTT, tư duy Vật lý thể hiện rõ ở:
- Kiến trúc máy tính, tổ chức máy tính: hiểu cách dữ liệu được biểu diễn bằng điện áp, dòng điện, xung nhịp; cách CPU, bộ nhớ, bus giao tiếp với nhau.
- Điện tử số, logic số: dùng khái niệm mức logic 0/1, mạch tổ hợp, mạch tuần tự, tương tự như các mạch điện trong Vật lý nhưng ở mức trừu tượng hơn.
- Mạng máy tính: liên quan đến tín hiệu, băng thông, nhiễu, trễ truyền, tương tự như sóng và truyền tín hiệu trong Vật lý.
- Hệ điều hành, hệ phân tán: yêu cầu tư duy về tài nguyên, dòng xử lý, tranh chấp, tương tự như phân tích dòng năng lượng, động lượng trong hệ vật lý.
Nhóm trường thường nhận tổ hợp A00 cho ngành công nghệ thông tin
Nhiều trường đại học kỹ thuật và công nghệ hàng đầu vẫn duy trì A00 là một trong những tổ hợp chính cho ngành CNTT. Có thể kể đến các nhóm trường sau (mang tính minh họa, thí sinh cần kiểm tra lại theo từng năm):
- Nhóm trường kỹ thuật – công nghệ: thường có các ngành Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin xét tuyển A00 với chỉ tiêu lớn. Ở các trường này, sinh viên thường học sâu về:
- Các môn nền tảng Toán – Lý – Tin: Toán rời rạc, Xác suất thống kê, Vật lý đại cương, Mạch – điện tử cơ bản.
- Các môn kỹ thuật máy tính: Kiến trúc máy tính, Hệ điều hành, Mạng máy tính, Hệ thống nhúng.
- Các môn lập trình nâng cao: Thiết kế và phân tích thuật toán, Lập trình hướng đối tượng, Lập trình hệ thống.

- Nhóm trường đại học vùng, đại học đa ngành có khối kỹ thuật: thường sử dụng A00 cho cả các ngành kỹ thuật truyền thống và CNTT. Chương trình thường cân bằng giữa:
- Khối kiến thức cơ bản: Toán cao cấp, Vật lý, Hóa học đại cương, Cơ sở kỹ thuật.
- Khối kiến thức chuyên ngành CNTT: cơ sở lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng, an toàn thông tin, phát triển phần mềm.
- Một số trường sư phạm kỹ thuật, trường chuyên về công nghệ: vẫn ưu tiên A00 vì phù hợp với định hướng đào tạo kỹ sư. Sinh viên không chỉ học lập trình mà còn được trang bị:
- Kiến thức về phần cứng, điều khiển, tự động hóa.
- Kỹ năng thiết kế, triển khai, vận hành hệ thống kỹ thuật – công nghệ.
Ở các trường này, chương trình CNTT thường có độ nặng về Toán và các môn cơ sở khoa học tự nhiên cao hơn, ví dụ: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Vật lý đại cương, Điện tử cơ bản, Tín hiệu và hệ thống. Nhiều chương trình còn yêu cầu thêm các học phần như Phương pháp tính, Tối ưu hóa, Xử lý tín hiệu số. Do đó, thí sinh A00 thường có lợi thế khi theo học vì đã quen với cách học và cách tư duy của khối tự nhiên, đặc biệt là:
- Khả năng làm việc với công thức, ký hiệu, biểu thức phức tạp.
- Thói quen suy luận từng bước, không bỏ qua chi tiết quan trọng.
- Khả năng chịu tải chương trình học có nhiều môn tính toán, lý thuyết.
Cách ôn khối A00 khi mục tiêu là ngành công nghệ thông tin
Khi chọn A00 với mục tiêu vào CNTT, chiến lược ôn tập nên tập trung vào việc tối ưu điểm Toán – Lý, đồng thời giữ Hóa ở mức ổn định để đảm bảo tổng điểm. Bên cạnh việc luyện đề, cần định hướng nội dung ôn sao cho hỗ trợ trực tiếp cho tư duy lập trình và học các môn chuyên ngành sau này.

Toán: nên ưu tiên các chuyên đề Hàm số, Hình học không gian, Tổ hợp – Xác suất, Giải tích, vì đây là những phần vừa chiếm nhiều điểm, vừa gần với tư duy cần cho lập trình và phân tích thuật toán.
- Hàm số và đồ thị: rèn luyện khả năng hình dung quan hệ giữa các biến, tương tự như khi phân tích quan hệ giữa các tham số trong chương trình.
- Hình học không gian: phát triển tư duy không gian, hữu ích khi làm việc với đồ họa, mô phỏng, robot, xử lý 3D.
- Tổ hợp – Xác suất: rất gần với các bài toán đếm, liệt kê, tối ưu, phân tích rủi ro trong thuật toán và bảo mật.
- Giải tích: giúp hiểu sâu về giới hạn, đạo hàm, tích phân, nền tảng cho học máy, tối ưu hóa, xử lý tín hiệu.
Nên luyện nhiều đề, chú trọng tốc độ và độ chính xác, đồng thời tập thói quen trình bày rõ ràng, mạch lạc. Việc này gián tiếp rèn luyện khả năng viết mã nguồn sạch, dễ đọc, ít lỗi.
Vật lý: tập trung vào cơ học, điện học, dao động – sóng, luyện kỹ năng phân tích đề, vẽ sơ đồ, lập phương trình. Khi giải một bài Vật lý, nên:
- Đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện, xác định đại lượng cần tìm.
- Vẽ sơ đồ lực, mạch điện, đường truyền sóng để hình dung hệ thống.
- Chọn hệ quy chiếu, đặt ẩn, viết các phương trình cân bằng hoặc định luật bảo toàn.
- Giải phương trình, kiểm tra đơn vị, đối chiếu với trực giác vật lý.
Tư duy này sẽ hỗ trợ tốt khi học kiến trúc máy tính, mạng, hệ điều hành, nơi sinh viên phải hiểu luồng dữ liệu, luồng điều khiển, tài nguyên hệ thống và các ràng buộc về thời gian, bộ nhớ.
Hóa học: xây dựng hệ thống công thức, phản ứng, dạng bài để làm nhanh, tránh mất quá nhiều thời gian. Mục tiêu là không để Hóa kéo tụt tổng điểm, nhưng cũng không cần đầu tư quá sâu nếu đã xác định CNTT là đích đến. Có thể áp dụng chiến lược:
- Tổng hợp bảng phản ứng quan trọng, dãy hoạt động hóa học, quy tắc nhận biết.
- Phân loại dạng bài: tính theo phương trình, bài toán hỗn hợp, bài toán dung dịch, bài toán oxi hóa – khử.
- Luyện kỹ năng bấm máy, rút gọn bước tính, nhận diện nhanh hướng giải.
Bên cạnh đó, dù không thi Tiếng Anh trong A01 hay D01, thí sinh A00 vẫn nên tự học tiếng Anh song song (từ vựng CNTT, đọc tài liệu cơ bản, luyện nghe – đọc) để không bị hụt hơi khi vào đại học, vì hầu hết tài liệu lập trình, framework, thư viện đều dùng tiếng Anh. Có thể:
- Học từ vựng chuyên ngành qua các chủ đề: programming, algorithm, data structure, database, network, security.
- Đọc tài liệu, blog, trang hướng dẫn chính thức của các ngôn ngữ lập trình, thư viện phổ biến.
- Xem video, khóa học cơ bản bằng tiếng Anh để quen với thuật ngữ và cách diễn đạt kỹ thuật.
Khi ôn A00 với mục tiêu CNTT, việc kết hợp giữa luyện đề thi và rèn tư duy nền tảng (logic, phân tích, mô hình hóa) sẽ giúp thí sinh không chỉ đạt điểm cao mà còn có sự chuẩn bị tốt cho chương trình đại học vốn đòi hỏi nhiều về Toán – Lý – Tin.
Khối A01 có phải tổ hợp phổ biến nhất để học công nghệ thông tin?
Tổ hợp A01 ngày càng được xem như lựa chọn mang tính “chiến lược” cho những bạn muốn theo CNTT lâu dài. Sự kết hợp Toán – Vật lý – Tiếng Anh tạo nên nền tảng vừa kỹ thuật, vừa hội nhập: Toán rèn tư duy trừu tượng, phân tích thuật toán và mở đường tới các mảng nâng cao như AI, khoa học dữ liệu; Vật lý giúp hiểu bản chất phần cứng, mạng, hệ thống nhúng và mô hình hóa bài toán thực tế; Tiếng Anh mở cánh cửa tới kho tài liệu, khóa học, cộng đồng quốc tế và cơ hội nghề nghiệp toàn cầu. Nhờ đó, A01 không chỉ phục vụ mục tiêu thi cử mà còn xây dựng bộ kỹ năng lõi sát với yêu cầu doanh nghiệp CNTT hiện đại.

Vai trò của Toán, Vật lý và Tiếng Anh trong chương trình công nghệ thông tin
Trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, A01 không chỉ dừng ở mức “phổ biến” mà dần trở thành một trong những tổ hợp có tính thực tiễn cao nhất đối với ngành Công nghệ thông tin (CNTT). Sự kết hợp Toán – Vật lý – Tiếng Anh phản ánh khá sát cấu trúc chương trình đào tạo hiện đại, cũng như yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp phần mềm, công ty sản phẩm và các trung tâm nghiên cứu. Thay vì chỉ đánh giá năng lực tư duy logic thuần túy, A01 còn đo được khả năng tiếp cận tri thức quốc tế thông qua ngoại ngữ.

Trong chương trình CNTT, Toán học không chỉ dừng ở mức tính toán cơ bản mà đi sâu vào các nhánh phục vụ trực tiếp cho lập trình và nghiên cứu:
- Toán rời rạc: nền tảng cho cấu trúc dữ liệu, lý thuyết đồ thị, logic mệnh đề, logic vị từ. Đây là cơ sở để hiểu các thuật toán trên đồ thị, tối ưu đường đi, lập lịch, phân cụm dữ liệu.
- Giải tích và Đại số tuyến tính: phục vụ học máy, xử lý tín hiệu số, đồ họa máy tính, tối ưu hóa. Khái niệm ma trận, vector, không gian vector, đạo hàm, gradient là “xương sống” của các mô hình AI hiện đại.
- Xác suất – Thống kê: là nền tảng cho khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn, suy luận thống kê, kiểm định giả thuyết. Khả năng đọc hiểu phân phối xác suất, kỳ vọng, phương sai giúp đánh giá độ tin cậy của mô hình.
- Lý thuyết thuật toán: gắn với độ phức tạp thời gian – không gian, các lớp bài toán P, NP, NP-Complete. Sinh viên có nền tảng Toán tốt sẽ dễ dàng phân tích, chứng minh tính đúng đắn và tối ưu của thuật toán.
Nhờ đó, sinh viên có tư duy toán học vững thường:
- Hiểu sâu bản chất của cấu trúc dữ liệu (mảng, danh sách liên kết, cây, heap, hash table, graph) thay vì chỉ “học thuộc code”.
- Phân tích được độ phức tạp thuật toán (O(n), O(n log n), O(2n), …) và lựa chọn giải pháp phù hợp với yêu cầu hiệu năng.
- Tiếp cận nhanh các lĩnh vực nâng cao như Machine Learning, Deep Learning, Computer Vision, NLP nhờ hiểu được mô hình toán phía sau.
Vật lý trong khối A01 không chỉ là môn “phụ” mà đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy mô hình hóa hệ thống. Nhiều mảng của CNTT có gốc rễ từ các khái niệm vật lý – điện tử – tín hiệu:
- Kiến trúc máy tính: liên quan đến mạch logic, cổng AND/OR/NOT, flip-flop, thanh ghi, bus dữ liệu. Kiến thức Vật lý – Điện học giúp sinh viên hình dung cách CPU thực thi lệnh ở mức phần cứng.
- Mạng máy tính và truyền thông: dựa trên sóng điện từ, băng thông, nhiễu, suy hao tín hiệu, điều chế. Hiểu các khái niệm này giúp nắm vững cơ chế hoạt động của Wi-Fi, 4G/5G, cáp quang.
- Hệ thống nhúng, IoT: gắn với cảm biến, vi điều khiển, mạch điện, nguồn, tín hiệu analog/digital. Nền tảng Vật lý giúp sinh viên dễ dàng lập trình và thiết kế hệ thống phần cứng – phần mềm tích hợp.
- Đồ họa máy tính, mô phỏng: nhiều bài toán mô phỏng chuyển động, va chạm, ánh sáng, âm thanh đều xuất phát từ cơ học, quang học, âm học.
Tư duy Vật lý còn rèn luyện khả năng:
- Mô hình hóa bài toán thực thành hệ phương trình, sơ đồ khối, từ đó chuyển hóa thành cấu trúc phần mềm.
- Hiểu rõ giới hạn vật lý của hệ thống (tốc độ truyền, độ trễ, công suất, nhiệt độ) để thiết kế giải pháp CNTT khả thi, không chỉ “đẹp trên giấy”.
Tiếng Anh trong A01 là cầu nối trực tiếp giữa sinh viên và kho tri thức CNTT toàn cầu. Phần lớn tài liệu cốt lõi trong ngành – từ sách giáo trình, documentation, tiêu chuẩn kỹ thuật đến bài báo khoa học – đều được viết bằng tiếng Anh. Trong chương trình đại học, sinh viên thường phải:
- Đọc giáo trình gốc tiếng Anh cho các môn như Operating Systems, Computer Networks, Database Systems, Artificial Intelligence.
- Tra cứu documentation chính thức của ngôn ngữ lập trình (C/C++, Java, Python, JavaScript, Go, Rust) và các framework (React, Angular, Spring, Django, .NET, Node.js).
- Theo dõi RFC, tiêu chuẩn IEEE, W3C khi làm việc với giao thức mạng, web, bảo mật.
- Đọc paper khoa học trên arXiv, IEEE, ACM để cập nhật thuật toán, mô hình, kiến trúc mới trong AI, Big Data, Security.
Nhờ luyện Tiếng Anh ngay từ THPT trong khối A01, học sinh sớm hình thành:
- Thói quen đọc hiểu tiếng Anh học thuật, dễ chuyển sang đọc tài liệu kỹ thuật khi vào đại học.
- Khả năng ghi chú, tóm tắt, tra cứu từ khóa chuyên ngành bằng tiếng Anh, giúp việc tự học hiệu quả hơn.
- Nền tảng để tham gia các khóa MOOC (Coursera, edX, Udemy, Udacity) mà không phụ thuộc phụ đề hay bản dịch.
Sự kết hợp của Toán – Vật lý – Tiếng Anh trong A01 vì vậy tạo ra một “bộ kỹ năng lõi” rất phù hợp với CNTT hiện đại: tư duy trừu tượng – mô hình hóa (Toán, Vật lý) đi kèm khả năng hội nhập tri thức và môi trường làm việc quốc tế (Tiếng Anh).
Lợi thế tiếng Anh khi học tài liệu kỹ thuật và làm việc trong ngành IT
Tiếng Anh trong ngành CNTT không chỉ là “một môn thi” mà là năng lực nghề nghiệp cốt lõi. Phần lớn công nghệ mới xuất hiện đều được công bố, thảo luận, cập nhật đầu tiên bằng tiếng Anh. Khoảng trễ giữa tài liệu tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt có thể từ vài tháng đến vài năm, thậm chí nhiều tài liệu chuyên sâu không bao giờ được dịch.

Sinh viên có nền tảng tiếng Anh tốt sẽ có những lợi thế rõ rệt:
- Đọc trực tiếp documentation chính thức:
- Ngôn ngữ: C/C++, Java, Python, JavaScript/TypeScript, PHP, C#, Go, Rust.
- Framework/Library: React, Vue, Angular, Spring, Laravel, Django, Flask, .NET, TensorFlow, PyTorch.
- Tiếp cận tutorial, blog kỹ thuật, sách chuyên sâu từ các chuyên gia, công ty lớn (Google, Meta, Microsoft, Amazon, Netflix) vốn chủ yếu xuất bản bằng tiếng Anh.
- Tham gia các khóa học:
- Coursera, edX: các chương trình từ Stanford, MIT, Harvard, University of Michigan…
- Udemy, Udacity: khóa thực hành về Web, Mobile, DevOps, Cloud, Data Science.
- Tra cứu và giải quyết lỗi:
- Tìm kiếm trên Stack Overflow, nơi phần lớn câu hỏi – trả lời đều bằng tiếng Anh.
- Đọc issue, pull request, wiki trên GitHub để hiểu cách cộng đồng xử lý bug, thiết kế API.
- Mở rộng cơ hội nghề nghiệp:
- Ứng tuyển vào công ty outsourcing làm việc với khách hàng Mỹ, Nhật, châu Âu.
- Tham gia startup quốc tế, công ty sản phẩm toàn cầu yêu cầu giao tiếp, họp, viết email bằng tiếng Anh.
- Có khả năng phỏng vấn với các công ty nước ngoài hoặc làm việc remote cho đối tác quốc tế.
Trong bối cảnh đó, việc ôn thi Tiếng Anh theo khối A01 ngay từ THPT giúp học sinh:
- Làm quen với ngữ pháp, từ vựng học thuật, kỹ năng đọc hiểu đoạn văn dài – rất gần với dạng tài liệu kỹ thuật.
- Hình thành thói quen tra từ điển Anh–Anh, suy luận nghĩa qua ngữ cảnh, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào dịch sang tiếng Việt.
- Giảm “cú sốc” khi vào đại học phải đọc giáo trình, slide, paper tiếng Anh với mật độ dày đặc.
Về dài hạn, năng lực tiếng Anh tốt còn là điều kiện để:
- Tham gia các chương trình trao đổi, học bổng, hội nghị khoa học quốc tế trong lĩnh vực CNTT.
- Đọc và viết bài báo khoa học, báo cáo kỹ thuật, proposal dự án bằng tiếng Anh.
- Thăng tiến lên các vị trí Team Lead, Project Manager, Solution Architect trong môi trường đa quốc gia.
Đối tượng phù hợp chọn A01 thay vì A00 hoặc D01
Không phải học sinh nào muốn học CNTT cũng phù hợp với cùng một tổ hợp. A01 đặc biệt phù hợp với những bạn có định hướng rõ ràng về cả kỹ thuật lẫn hội nhập quốc tế, đồng thời có năng lực tương đối đồng đều giữa tự nhiên và ngoại ngữ.

Những nhóm học sinh sau thường phù hợp với A01 hơn A00 hoặc D01:
- Toán khá, Vật lý ổn, Tiếng Anh tốt:
- Không cần xuất sắc tuyệt đối, nhưng nên đạt mức từ khá trở lên ở cả ba môn.
- Đặc biệt, Tiếng Anh từ mức khá sẽ giúp giảm áp lực khi vào đại học phải đọc tài liệu gốc.
- Định hướng làm việc trong môi trường quốc tế:
- Mong muốn làm tại công ty nước ngoài, công ty đa quốc gia, startup toàn cầu.
- Hứng thú với các chuyên ngành như Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, An ninh mạng, Cloud, DevOps – vốn yêu cầu đọc nhiều tài liệu tiếng Anh.
- Không mạnh hoặc không hứng thú với Hóa học:
- Với những bạn “sợ Hóa”, A00 (Toán – Lý – Hóa) trở thành gánh nặng, trong khi A01 cho phép tập trung vào Toán – Lý – Anh sát với CNTT hơn.
- Muốn giữ cân bằng giữa tư duy kỹ thuật và ngoại ngữ:
- A00 thiên mạnh về tự nhiên, nhưng thiếu yếu tố ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
- D01 (Toán – Văn – Anh) lại thiên về ngôn ngữ, không phản ánh tốt năng lực Vật lý – mô hình hóa hệ thống.
- A01 tạo thế cân bằng: Toán – Lý cho tư duy kỹ thuật, Tiếng Anh cho hội nhập và tự học lâu dài.
- Có kế hoạch du học, học chương trình liên kết quốc tế:
- Nhiều chương trình CNTT chất lượng cao, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh yêu cầu đầu vào ngoại ngữ tương đối cao.
- A01 giúp vừa đảm bảo nền tảng Toán – Lý cho các môn cơ sở, vừa đáp ứng yêu cầu Tiếng Anh để theo kịp chương trình.
So sánh ngắn gọn giữa ba tổ hợp phổ biến cho CNTT:
- A00 (Toán – Lý – Hóa):
- Phù hợp nếu bạn rất mạnh khối tự nhiên, đặc biệt là Hóa, và muốn mở rộng lựa chọn sang các ngành kỹ thuật khác.
- Hạn chế: không đánh giá trực tiếp năng lực ngoại ngữ – yếu tố quan trọng trong CNTT hiện đại.
- D01 (Toán – Văn – Anh):
- Phù hợp với bạn có thế mạnh ngôn ngữ, giao tiếp, định hướng các vị trí BA, Product Owner, PM trong tương lai.
- Hạn chế: thiếu Vật lý, nên việc tiếp cận các mảng gần phần cứng, mạng, hệ thống nhúng có thể khó khăn hơn.
- A01 (Toán – Lý – Anh):
- Cân bằng giữa tư duy kỹ thuật (Toán – Lý) và khả năng hội nhập (Anh).
- Rất phù hợp với xu hướng các công ty phần mềm làm việc với khách hàng nước ngoài, tham gia dự án toàn cầu.
Với bối cảnh ngành CNTT ngày càng toàn cầu hóa, A01 đang trở thành một trong những tổ hợp có tính chiến lược nhất cho những bạn muốn theo đuổi con đường lâu dài trong công nghệ, từ lập trình viên, kỹ sư hệ thống đến nhà nghiên cứu AI, chuyên gia dữ liệu hay kiến trúc sư giải pháp.
Khối D01 có học ngành công nghệ thông tin được không?
Khối D01 hoàn toàn phù hợp để theo học ngành Công nghệ thông tin nếu thí sinh có nền tảng Toán và Tiếng Anh đủ tốt. Nhiều trường đại học, đặc biệt là các chương trình chất lượng cao, tiên tiến, liên kết quốc tế, sử dụng D01 song song hoặc ưu tiên so với A00, A01 cho các ngành CNTT, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo. Điểm chuẩn D01 có thể cao hoặc thấp hơn các tổ hợp khác tùy từng năm, nên cần chọn theo năng lực thật, không chạy theo điểm. Lợi thế lớn của D01 là khả năng ngoại ngữ và Ngữ văn, giúp sinh viên dễ tiếp cận tài liệu tiếng Anh, hòa nhập môi trường quốc tế và nổi bật ở các vị trí cần giao tiếp, phân tích, viết báo cáo trong lĩnh vực IT.

Những trường xét tuyển công nghệ thông tin bằng tổ hợp D01
Khối D01 (Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh) hoàn toàn có thể dùng để học ngành Công nghệ thông tin (CNTT). Về bản chất, các trường đại học chỉ quan tâm đến năng lực Toán, tư duy logic và khả năng ngoại ngữ của thí sinh, chứ không bắt buộc phải xuất phát từ khối A00 hay A01. Vì vậy, nếu học sinh có nền tảng Toán tốt, tiếng Anh vững và định hướng rõ ràng, việc theo học CNTT từ khối D01 là hoàn toàn khả thi.

Trong thực tế, rất nhiều trường sử dụng tổ hợp D01 để xét tuyển các ngành thuộc nhóm CNTT, đặc biệt là:
- Các trường đại học đa ngành có khoa CNTT, khoa Công nghệ số, khoa Khoa học máy tính, khoa Kỹ thuật phần mềm, khoa Hệ thống thông tin. Ở các trường này, D01 thường được dùng song song với A00, A01, đôi khi còn là tổ hợp chính cho các chương trình định hướng quốc tế.
- Các chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến, chương trình liên kết quốc tế trong lĩnh vực CNTT, thường giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng Anh. Những chương trình này rất chú trọng khả năng ngoại ngữ, nên D01 được ưu tiên hoặc có mức điểm chuẩn riêng.
- Một số trường kinh tế – quản trị có các ngành giao thoa giữa CNTT và kinh doanh như Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, CNTT trong kinh doanh, Phân tích kinh doanh (Business Analytics). Ở đây, kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp, viết báo cáo và làm việc với khách hàng được đánh giá cao, nên thí sinh khối D01 thường có lợi thế.
Trong đề án tuyển sinh, nhiều trường ghi rõ tổ hợp D01 cho các ngành như Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo. Một số trường còn tách riêng mã ngành hoặc mã chương trình cho:
- Chương trình chuẩn (xét A00, A01, D01).
- Chương trình chất lượng cao, dạy bằng tiếng Anh (thường ưu tiên D01, có thể kèm điều kiện chứng chỉ IELTS/TOEFL).
- Chương trình liên kết quốc tế 2+2, 3+1 với các trường nước ngoài (yêu cầu tiếng Anh đầu vào cao hơn, đôi khi phỏng vấn trực tiếp).
Về điểm chuẩn, tổ hợp D01 đôi khi có thể nhỉnh hơn hoặc thấp hơn A00, A01 tùy từng năm, tùy mức độ cạnh tranh và số lượng thí sinh đăng ký. Có năm, D01 cao hơn vì nhiều thí sinh giỏi tiếng Anh chọn; có năm lại thấp hơn do thí sinh tập trung vào A00. Do đó, không nên chọn tổ hợp chỉ vì điểm chuẩn năm trước, mà cần căn cứ vào năng lực thật của bản thân, đặc biệt là Toán và tiếng Anh.
Với khối D01, lợi thế lớn nhất là:
- Khả năng tiếp cận tài liệu, khóa học, diễn đàn kỹ thuật bằng tiếng Anh nhanh hơn.
- Dễ thích nghi với môi trường làm việc quốc tế, công ty outsource, công ty sản phẩm có khách hàng nước ngoài.
- Thuận lợi khi theo các hướng nghề nghiệp cần giao tiếp, phân tích, trình bày như Business Analyst, Product Owner, Product Manager, Technical Writer, Pre-sales Engineer.
Năng lực Toán và tiếng Anh cần có khi theo ngành IT từ khối D01
Đối với thí sinh khối D01, hai môn có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khả năng học tốt CNTT là Toán và Tiếng Anh. Mức độ yêu cầu không chỉ dừng ở điểm thi THPT, mà còn ở năng lực tư duy và khả năng tự học lâu dài.

1. Năng lực Toán cho ngành CNTT
Toán là nền tảng của hầu hết các môn cốt lõi trong chương trình CNTT. Thí sinh nên đạt ít nhất mức khá trở lên và nắm vững các chuyên đề:
- Hàm số và khảo sát đồ thị: giúp hình thành tư duy phân tích, hiểu được sự biến thiên, cực trị, giới hạn – rất hữu ích khi học Giải tích, tối ưu hóa, học máy (machine learning).
- Hình học giải tích, hình học không gian: hỗ trợ tư duy không gian, biểu diễn dữ liệu, vector, ma trận – nền tảng cho Đại số tuyến tính, đồ họa máy tính, xử lý ảnh, AI.
- Tổ hợp – xác suất: là tiền đề cho Thống kê, Khoa học dữ liệu, Machine Learning, An ninh mạng (phân tích rủi ro), Mô phỏng.
- Bất đẳng thức cơ bản, biến đổi đại số: rèn luyện khả năng biến đổi, suy luận, chứng minh – rất gần với cách xây dựng và tối ưu thuật toán.
Khi vào đại học, sinh viên CNTT thường phải học các học phần Toán sau:
- Giải tích (Calculus): giới hạn, đạo hàm, tích phân, chuỗi số, ứng dụng trong tối ưu hóa, mô hình hóa.
- Đại số tuyến tính: vector, ma trận, không gian vector, trị riêng – cực kỳ quan trọng cho AI, Machine Learning, Deep Learning, xử lý tín hiệu.
- Toán rời rạc: logic mệnh đề, tập hợp, quan hệ, đồ thị, cây, tổ hợp – là xương sống của Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Lý thuyết đồ thị, Mật mã học.
- Xác suất – Thống kê (ở nhiều chương trình): nền tảng cho Khoa học dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Học máy.
Vì vậy, thí sinh D01 cần tự đánh giá: nếu Toán chỉ ở mức trung bình, nên chủ động học lại các phần căn bản, làm nhiều bài tập vận dụng, đặc biệt là các dạng bài yêu cầu lập luận, chứng minh, suy luận, không chỉ làm theo mẫu.
2. Năng lực Tiếng Anh cho ngành CNTT
Tiếng Anh là “ngôn ngữ mặc định” của ngành CNTT. Hầu hết tài liệu, thư viện, framework, diễn đàn kỹ thuật, khóa học chất lượng cao đều dùng tiếng Anh. Thí sinh D01 nên đạt mức khá – giỏi với các tiêu chí:
- Có thể đọc hiểu văn bản cơ bản về đời sống, khoa học, công nghệ; không bị “tắc” vì từ vựng quá nhiều.
- Nắm vững ngữ pháp nền tảng: thì, câu điều kiện, câu bị động, mệnh đề quan hệ, cấu trúc câu phức – giúp đọc tài liệu kỹ thuật chính xác, tránh hiểu sai yêu cầu.
- Có vốn từ vựng phổ thông tốt, đủ để tiếp thu nhanh từ vựng chuyên ngành CNTT như:
- Thuật ngữ lập trình: variable, function, loop, array, object, class, inheritance, interface.
- Thuật ngữ hệ thống: server, client, protocol, request, response, latency, throughput.
- Thuật ngữ phát triển phần mềm: requirement, specification, design, implementation, testing, deployment, maintenance.
Khi có nền tảng tiếng Anh tốt, sinh viên D01 có thể:
- Học trực tiếp từ các khóa học quốc tế (Coursera, Udemy, edX, YouTube, tài liệu open-source).
- Đọc documentation chính thức của các ngôn ngữ, framework, thư viện mà không phụ thuộc vào bản dịch.
- Tham gia cộng đồng quốc tế (Stack Overflow, GitHub, các forum chuyên ngành) để hỏi – đáp, đóng góp mã nguồn mở.
- Nâng cao cơ hội làm việc tại các công ty nước ngoài, onsite, remote, hoặc tham gia các dự án toàn cầu.
Ngữ văn tuy không trực tiếp liên quan đến kỹ thuật, nhưng giúp sinh viên D01 có khả năng diễn đạt, viết báo cáo, trình bày ý tưởng rõ ràng, mạch lạc. Đây là lợi thế lớn khi:
- Viết tài liệu kỹ thuật (technical documentation), hướng dẫn sử dụng, đặc tả yêu cầu.
- Trình bày giải pháp với khách hàng, quản lý, các bên liên quan không chuyên về kỹ thuật.
- Làm việc trong các vị trí như Business Analyst, Product Manager, QA, UX/UI, Scrum Master, nơi kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, kể chuyện (storytelling) rất quan trọng.
Lộ trình bù kiến thức Vật lý, tư duy logic và lập trình cơ bản
Do khối D01 không thi Vật lý, nhiều thí sinh lo ngại thiếu nền tảng khoa học tự nhiên so với A00, A01. Tuy nhiên, phần lớn nội dung Vật lý THPT không phải là điều kiện bắt buộc để học tốt CNTT. Điều quan trọng hơn là tư duy logic, khả năng trừu tượng hóa và kỹ năng lập trình. Có thể bù đắp bằng một lộ trình có hệ thống.

1. Bổ sung tư duy logic và tư duy thuật toán
Tư duy logic là “cơ bắp” của lập trình viên. Để rèn luyện, có thể:
- Luyện các dạng bài logic, suy luận, câu đố thuật toán đơn giản:
- Bài toán suy luận mệnh đề (đúng/sai, nếu – thì, phủ định).
- Câu đố về sắp xếp, phân chia, tối ưu (ví dụ: xếp lịch, chia nhóm, tìm đường đi ngắn nhất trong lưới đơn giản).
- Bài toán đếm, tổ hợp đơn giản (số cách chọn, sắp xếp, phân bố).
- Tham gia các khóa học nhập môn lập trình (C, Python, Java) để làm quen với:
- Cấu trúc điều kiện (if/else, switch/case) – biểu diễn các nhánh logic.
- Vòng lặp (for, while) – xử lý lặp lại, duyệt mảng, duyệt chuỗi.
- Hàm (function) – chia nhỏ bài toán, tái sử dụng mã.
- Mảng, danh sách – lưu trữ và xử lý tập dữ liệu.
- Luyện giải bài trên các nền tảng lập trình cho người mới:
- Bài tập về xử lý chuỗi, số, mảng một chiều, hai chiều.
- Bài toán tìm kiếm, sắp xếp cơ bản.
- Bài toán quy hoạch động đơn giản (nếu đã vững kiến thức cơ bản).
2. Học kiến thức Vật lý cơ bản liên quan đến CNTT
Không cần học toàn bộ chương trình Vật lý THPT, nhưng nên nắm một số khái niệm cốt lõi để hiểu sơ bộ về phần cứng, mạng, truyền dữ liệu:
- Điện áp, dòng điện, điện trở: giúp hiểu cách hoạt động của mạch điện đơn giản, nguồn điện, tiêu thụ năng lượng của thiết bị.
- Mạch điện cơ bản (nối tiếp, song song): hỗ trợ khi tìm hiểu về bo mạch, linh kiện, thiết kế phần cứng mức cơ bản.
- Tín hiệu và sóng:
- Khái niệm tín hiệu tương tự (analog) và tín hiệu số (digital).
- Biên độ, tần số, pha – nền tảng cho truyền dẫn, mạng, xử lý tín hiệu.
- Khái niệm về sóng điện từ, truyền sóng: liên quan đến Wi-Fi, 4G/5G, Bluetooth, truyền dữ liệu không dây.
Những kiến thức này giúp sinh viên:
- Dễ tiếp cận các môn như Kiến trúc máy tính, Mạng máy tính, Hệ điều hành, Hệ thống nhúng.
- Hiểu được giới hạn vật lý của phần cứng, băng thông, độ trễ, nhiễu – từ đó thiết kế hệ thống phần mềm thực tế hơn.
3. Tăng cường Toán rời rạc và tư duy thuật toán
Toán rời rạc là “ngôn ngữ toán học” của khoa học máy tính. Thí sinh D01 nên chủ động học thêm, đặc biệt trong giai đoạn cuối lớp 12 hoặc năm nhất đại học:
- Logic mệnh đề và logic vị từ: biểu diễn và chứng minh các mệnh đề, điều kiện, luật suy diễn – rất gần với cấu trúc điều kiện trong lập trình.
- Lý thuyết tập hợp, quan hệ, ánh xạ: nền tảng cho cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu, mô hình hóa bài toán.
- Lý thuyết đồ thị và cây:
- Đồ thị vô hướng, có hướng, có trọng số.
- Cây, cây nhị phân, cây tìm kiếm, cây bao trùm.
- Ứng dụng trong mạng máy tính, đường đi ngắn nhất, cấu trúc dữ liệu nâng cao.
- Tổ hợp, đếm, hoán vị, chỉnh hợp: phục vụ cho phân tích độ phức tạp, xác suất, thiết kế thuật toán.
Có thể kết hợp học Toán rời rạc với việc luyện giải thuật trên các nền tảng lập trình, bằng cách:
- Giải các bài toán về:
- Duyệt đồ thị (DFS, BFS), tìm đường đi ngắn nhất (Dijkstra, BFS trên đồ thị vô hướng không trọng số).
- Cây nhị phân, cây tìm kiếm, thao tác trên cây (duyệt, thêm, xóa, tìm kiếm).
- Bài toán tổ hợp (liệt kê, đếm số cách, quay lui – backtracking).
- Thực hành cài đặt các cấu trúc dữ liệu cơ bản:
- Stack, queue, list, set, map.
- Heap, priority queue.
- Graph adjacency list/matrix.
Nếu chủ động bù kiến thức theo lộ trình trên, sinh viên D01 không chỉ theo kịp mà còn có thể vượt trội trong các mảng cần giao tiếp, tài liệu, phân tích nghiệp vụ, sản phẩm. Sự kết hợp giữa nền tảng kỹ thuật đủ vững và lợi thế ngôn ngữ, kỹ năng mềm sẽ mở ra nhiều hướng đi rộng hơn so với việc chỉ thuần kỹ thuật.
Các tổ hợp môn khác có thể xét tuyển ngành công nghệ thông tin
Các tổ hợp xét tuyển khác cho ngành Công nghệ thông tin xoay quanh ba nhóm chính, tùy định hướng đào tạo và đề án từng trường. Nhóm thứ nhất là các tổ hợp có Toán + Tiếng Anh kết hợp một môn hoặc bài thi tổng hợp khác (Hóa, KHTN, KHXH…), nhấn mạnh tư duy định lượng và năng lực ngoại ngữ – hai trụ cột quan trọng để học tốt lập trình, thuật toán, tài liệu chuyên ngành. Nhóm thứ hai ưu tiên Toán + Tin học, giúp nhận diện thí sinh đã quen với lập trình, cấu trúc dữ liệu, tư duy giải quyết bài toán trên máy tính, từ đó bắt nhịp nhanh với các học phần cơ sở. Nhóm thứ ba dùng Toán + Khoa học tự nhiên, phù hợp các hướng CNTT liên ngành như y sinh, môi trường, nông nghiệp thông minh, IoT. Thí sinh cần luôn tra cứu đề án tuyển sinh mới nhất của từng trường để biết chính xác tổ hợp được chấp nhận.

Tổ hợp có Toán và Tiếng Anh cho ngành công nghệ thông tin
Ngoài A01 và D01, nhiều trường đại học hiện nay mở rộng sử dụng các tổ hợp có Toán + Tiếng Anh kết hợp với một môn hoặc một bài thi tổng hợp khác để xét tuyển ngành Công nghệ thông tin (CNTT). Một số tổ hợp tiêu biểu:
- D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh
- D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
- D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

Điểm chung quan trọng của các tổ hợp này là Toán và Tiếng Anh luôn xuất hiện. Điều này phản ánh hai trụ cột cốt lõi của ngành CNTT:
- Tư duy định lượng, logic (thể hiện qua môn Toán): khả năng suy luận, phân tích, mô hình hóa bài toán, làm việc với công thức, hàm số, xác suất – thống kê, là nền tảng cho các môn như Cấu trúc dữ liệu & Giải thuật, Trí tuệ nhân tạo, Học máy, Phân tích dữ liệu.
- Khả năng ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh: phần lớn tài liệu, giáo trình, documentation, diễn đàn kỹ thuật, mã nguồn mở đều dùng tiếng Anh. Sinh viên CNTT cần đọc hiểu nhanh tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, RFC, paper khoa học, cũng như giao tiếp trong môi trường làm việc quốc tế hoặc với khách hàng nước ngoài.
Môn thứ ba trong tổ hợp (Hóa, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội) giúp trường đánh giá năng lực tổng quát và độ rộng kiến thức của thí sinh:
- Với D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh): thí sinh thường có tư duy phân tích, khả năng làm việc với phản ứng, công thức, suy luận định lượng. Điều này hỗ trợ tốt cho các mảng như mô phỏng, tính toán khoa học, hoặc CNTT ứng dụng trong hóa – dược.
- Với D90 (Toán, KHTN, Tiếng Anh): bài thi KHTN tổng hợp Lý – Hóa – Sinh cho thấy thí sinh có nền tảng tự nhiên rộng, quen với việc tích hợp kiến thức liên môn, phù hợp với các hướng như IoT, hệ thống nhúng, mô phỏng vật lý, CNTT trong môi trường, nông nghiệp thông minh.
- Với D96 (Toán, KHXH, Tiếng Anh): thí sinh có thêm thế mạnh về tư duy xã hội, kinh tế, pháp luật, lịch sử, địa lý. Điều này hữu ích cho các lĩnh vực như Hệ thống thông tin quản lý, Phân tích dữ liệu trong kinh doanh, Thương mại điện tử, UX/UI gắn với hành vi người dùng.
Mặc dù môn thứ ba khác nhau, khi vào học, trọng tâm chương trình vẫn xoay quanh Toán và Tiếng Anh. Nhiều học phần cốt lõi như Toán rời rạc, Xác suất – Thống kê, Tối ưu hóa, Giải tích, cùng với các môn đọc tài liệu, viết báo cáo, thuyết trình bằng tiếng Anh, sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong 2–3 năm đầu. Thí sinh có nền tảng tốt ở hai môn này thường:
- Tiếp cận nhanh với các khái niệm trừu tượng trong lập trình, thuật toán, cấu trúc dữ liệu.
- Dễ dàng tự học qua tài liệu, khóa học trực tuyến, documentation tiếng Anh.
- Có lợi thế khi tham gia các chương trình trao đổi, học song bằng, hoặc làm việc tại doanh nghiệp FDI, công ty outsourcing.
Tổ hợp có Toán và Tin học theo phương án tuyển sinh từng trường
Một số trường áp dụng các tổ hợp có môn Tin học trong xét tuyển ngành CNTT, nhằm ưu tiên những thí sinh đã tiếp xúc với lập trình và tư duy thuật toán từ bậc THPT. Một số tổ hợp thường gặp:
- A10: Toán, Lý, Tin học
- A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý (ít gặp hơn, tùy trường)
- Các tổ hợp riêng do trường tự xây dựng, thường có cấu trúc Toán + Tin học + môn khác (Lý, Hóa, KHTN, Ngữ văn, Tiếng Anh…) theo đề án tuyển sinh.

Việc đưa môn Tin học vào tổ hợp xét tuyển giúp trường nhận diện sớm những thí sinh:
- Đã học hoặc luyện thi các nội dung như lập trình cơ bản, thuật toán, cấu trúc dữ liệu, tư duy giải bài toán trên máy tính.
- Quen với các khái niệm nền tảng: biến, kiểu dữ liệu, câu lệnh rẽ nhánh, vòng lặp, mảng, chuỗi, hàm, đệ quy.
- Có khả năng phân tích đề bài, thiết kế thuật toán, đánh giá độ phức tạp, cài đặt và kiểm thử chương trình.
Những thí sinh học tốt Tin học ở THPT thường có lợi thế rõ rệt trong các học phần năm nhất – năm hai như:
- Nhập môn lập trình (C/C++, Java, Python…)
- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
- Lập trình hướng đối tượng
- Lập trình web cơ bản, Lập trình di động cơ bản
Với tổ hợp A10 (Toán, Lý, Tin học), sự kết hợp giữa Toán – Lý – Tin tạo nên nền tảng tốt cho các hướng chuyên sâu như:
- Kỹ thuật máy tính, hệ thống nhúng, IoT, robot.
- Mô phỏng vật lý, đồ họa máy tính, xử lý tín hiệu số.
- Mạng máy tính, viễn thông, hệ thống thời gian thực.
A14 (Toán, KHTN, Địa lý) ít phổ biến hơn và tùy thuộc từng trường, nhưng vẫn thể hiện xu hướng đánh giá thí sinh theo năng lực tự nhiên tổng hợp (KHTN) kết hợp với hiểu biết về không gian, môi trường, tài nguyên (Địa lý). Điều này có thể phù hợp với các hướng như hệ thống thông tin địa lý (GIS), phân tích dữ liệu không gian, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên – môi trường.
Tuy nhiên, không phải trường nào cũng sử dụng tổ hợp có Tin học. Nhiều trường vẫn ưu tiên các tổ hợp truyền thống (A00, A01, D01, D07, D90, D96…). Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra kỹ đề án tuyển sinh từng năm của từng trường để biết chính xác:
- Trường có dùng môn Tin học trong xét tuyển CNTT hay không.
- Mã tổ hợp cụ thể, cách quy đổi điểm (nếu có chứng chỉ, điểm thi riêng).
- Chỉ tiêu dành cho từng tổ hợp, tránh hiểu nhầm rằng mọi tổ hợp đều có chỉ tiêu như nhau.
Tổ hợp có Toán và môn Khoa học tự nhiên theo đề án tuyển sinh riêng
Một số trường áp dụng các tổ hợp có Toán + Khoa học tự nhiên (KHTN) cho ngành CNTT, trong đó KHTN là bài thi tổng hợp gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học. Một số ví dụ:
- D90: Toán, KHTN, Tiếng Anh
- A16: Toán, KHTN, Ngữ văn

Bài thi KHTN phản ánh năng lực chung về khoa học tự nhiên của thí sinh, không chỉ tập trung vào một môn đơn lẻ. Thí sinh làm tốt KHTN thường:
- Có khả năng tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực (Lý – Hóa – Sinh).
- Quen với tư duy thực nghiệm, mô hình hóa hiện tượng tự nhiên, xử lý số liệu đo đạc.
- Dễ thích nghi với các bài toán liên ngành, nơi CNTT chỉ là một phần trong hệ thống giải pháp.
Các tổ hợp này đặc biệt phù hợp với những bạn có nền tảng tự nhiên rộng, mong muốn sau này theo đuổi các hướng:
- CNTT trong y sinh: xử lý ảnh y khoa, phân tích tín hiệu sinh học, hệ thống hỗ trợ chẩn đoán, tin sinh học (bioinformatics).
- CNTT trong môi trường – khí tượng – thủy văn: mô phỏng biến đổi khí hậu, dự báo thời tiết, quản lý tài nguyên nước, phân tích dữ liệu môi trường.
- IoT và hệ thống nhúng: cảm biến, thiết bị đo đạc, thu thập dữ liệu từ môi trường, điều khiển tự động.
- CNTT trong nông nghiệp thông minh: giám sát cây trồng, vật nuôi, tối ưu hóa sử dụng phân bón, nước tưới, dự báo dịch bệnh.
Với D90 (Toán, KHTN, Tiếng Anh), thí sinh vừa có nền tảng tự nhiên rộng, vừa có ngoại ngữ, rất thuận lợi cho việc tiếp cận các tài liệu, công nghệ mới trong các lĩnh vực liên ngành, nơi phần lớn nghiên cứu và ứng dụng được công bố bằng tiếng Anh.
Với A16 (Toán, KHTN, Ngữ văn), sự kết hợp giữa tư duy tự nhiên và khả năng ngôn ngữ – diễn đạt giúp thí sinh có lợi thế trong các mảng cần giao tiếp, phân tích yêu cầu, viết tài liệu kỹ thuật, đặc tả hệ thống, hoặc làm việc ở vị trí cầu nối giữa kỹ thuật và nghiệp vụ (BA, Product Owner…).
Cách kiểm tra tổ hợp xét tuyển chính xác trên đề án tuyển sinh của trường
Mỗi trường có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển khác nhau cho ngành CNTT và các ngành gần như Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, An toàn thông tin. Các tổ hợp này cũng có thể thay đổi theo từng năm tùy theo:
- Chiến lược phát triển ngành, nhu cầu nhân lực.
- Quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Kinh nghiệm tuyển sinh các năm trước (điểm chuẩn, chất lượng đầu vào).

Để kiểm tra thông tin chính xác, thí sinh nên thực hiện tuần tự:
- Truy cập website chính thức của trường, vào mục Tuyển sinh, Đề án tuyển sinh hoặc Thông tin tuyển sinh đại học chính quy.
- Tìm đến phần liệt kê các ngành thuộc khối CNTT như Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, An toàn thông tin.
- Đọc kỹ bảng thông tin gồm:
- Mã ngành, tên ngành.
- Các tổ hợp xét tuyển áp dụng cho từng ngành.
- Chỉ tiêu phân bổ cho từng phương thức, từng tổ hợp (nếu có).
- Phương thức xét tuyển: dựa trên điểm thi THPT, học bạ, đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế, kết hợp phỏng vấn…
- Đối chiếu với năm tuyển sinh mà mình đăng ký (ví dụ 2026), không sử dụng thông tin của các năm trước vì:
- Tổ hợp có thể được thêm, bớt hoặc thay đổi mã.
- Chỉ tiêu cho từng tổ hợp có thể điều chỉnh.
- Có thể xuất hiện phương thức xét tuyển mới (ví dụ dùng điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy).
- Nếu còn thắc mắc, liên hệ trực tiếp phòng đào tạo, phòng tuyển sinh của trường qua email, hotline, hoặc kênh tư vấn chính thức để được xác nhận.
Không nên chỉ dựa vào thông tin truyền miệng, mạng xã hội, bài viết cũ vì các nguồn này thường không được cập nhật kịp thời, dễ gây nhầm lẫn về tổ hợp, mã ngành, chỉ tiêu, hoặc điều kiện phụ (ngưỡng đảm bảo chất lượng, điểm sàn, yêu cầu điểm tối thiểu từng môn…). Việc kiểm tra kỹ đề án tuyển sinh giúp thí sinh:
- Lựa chọn đúng tổ hợp phù hợp với thế mạnh của bản thân.
- Lên kế hoạch ôn tập, phân bổ thời gian cho từng môn một cách hợp lý.
- Tránh bỏ lỡ cơ hội xét tuyển do hiểu sai hoặc thiếu thông tin.
Chọn khối thi công nghệ thông tin theo năng lực từng môn
Việc chọn khối thi CNTT cần dựa trên năng lực thật từng môn và định hướng nghề nghiệp dài hạn. Nếu mạnh Toán – Lý – Hóa, A00 giúp phát huy tư duy logic, phù hợp các mảng kỹ thuật sâu như thuật toán, hệ thống, nhúng, tối ưu hóa. Khi Toán – Lý tốt và có lợi thế Tiếng Anh, A01 tạo nền tảng cân bằng giữa kỹ thuật và hội nhập quốc tế, thuận lợi cho AI, Data, Cybersecurity, Software Engineering. Với những bạn trội Văn – Anh hơn nhưng Toán vẫn khá, D01 mở đường tới các vai trò cầu nối kỹ thuật – kinh doanh như BA, PM, Product, tư vấn giải pháp. Không nên chọn tổ hợp chỉ vì điểm chuẩn thấp; cần ưu tiên năng lực, sở thích học tập và mục tiêu nghề nghiệp, rồi mới xem điểm chuẩn như yếu tố tham khảo.

Nên chọn A00 khi mạnh Toán, Lý và Hóa
Thí sinh nên ưu tiên A00 nếu:
- Có nền tảng Toán – Lý vững, thường xuyên đạt điểm 8–9+ trong các bài kiểm tra, đề thi thử, đặc biệt là các dạng bài vận dụng – vận dụng cao.
- Không ngại Hóa học, có thể đạt điểm khá – giỏi Hóa (từ 7 trở lên), nắm chắc các chuyên đề tính toán, công thức, suy luận logic để kéo tổng điểm tổ hợp.
- Đã quen với việc giải đề khối A00, có kinh nghiệm thi thử nhiều lần, biết cách phân bổ thời gian làm bài 3 môn tự nhiên.
- Định hướng vào các trường kỹ thuật top đầu như Bách khoa, Công nghệ, Khoa học Tự nhiên…, nơi A00 vẫn là tổ hợp chủ lực cho ngành CNTT và thường có mức điểm chuẩn cao, cạnh tranh gay gắt.
- Chấp nhận việc phải tự học thêm Tiếng Anh song song trong 2–3 năm THPT, vì A00 không có môn ngoại ngữ trong tổ hợp nhưng Tiếng Anh lại là kỹ năng bắt buộc khi học CNTT.
- Có khả năng tự học tốt, kiên trì với các môn tự nhiên, không ngại làm nhiều bài tập, luyện đề, đọc sách tham khảo nâng cao.

Với tổ hợp A00, lợi thế lớn nhất là tư duy logic – toán học. Đây là nền tảng cho nhiều mảng chuyên sâu trong CNTT như:
- Thuật toán và cấu trúc dữ liệu: yêu cầu khả năng phân tích bài toán, tối ưu thời gian – bộ nhớ, chứng minh tính đúng đắn của giải pháp.
- Lập trình hệ thống, hệ điều hành, mạng máy tính: cần hiểu sâu về mô hình, kiến trúc, cơ chế hoạt động của hệ thống phức tạp.
- Hệ thống nhúng, IoT, phần cứng – phần mềm tích hợp: đòi hỏi nền tảng Vật lý, điện – điện tử, logic số, kiến trúc máy tính.
- Đồ họa máy tính, xử lý tín hiệu, mô phỏng: sử dụng nhiều kiến thức Toán cao cấp như đại số tuyến tính, giải tích, xác suất – thống kê.
A00 phù hợp với những bạn muốn đi theo hướng kỹ sư CNTT, nghiên cứu, phát triển hệ thống phức tạp, làm việc sâu về thuật toán, tối ưu hóa, hệ thống nhúng, phần cứng – phần mềm tích hợp. Ở các vị trí này, nhà tuyển dụng thường đánh giá cao:
- Khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật khó, ít người làm được.
- Tư duy trừu tượng, mô hình hóa bài toán, thiết kế kiến trúc hệ thống.
- Khả năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật nặng về công thức, sơ đồ, mô hình.
Tuy nhiên, khi chọn A00, thí sinh cần lưu ý:
- Không được chủ quan với Tiếng Anh. Dù không thi trong tổ hợp, Tiếng Anh vẫn là “rào cản” lớn khi học tài liệu, xem khóa học, đọc documentation.
- Cần xây dựng lộ trình tự học ngoại ngữ: mỗi ngày 30–60 phút, tập trung từ vựng chuyên ngành CNTT, kỹ năng đọc hiểu.
- Nên xác định rõ: điểm mạnh là kỹ thuật chuyên sâu, có thể chấp nhận ban đầu giao tiếp quốc tế chưa tốt, nhưng bù lại là năng lực chuyên môn cao.
Nên chọn A01 khi mạnh Toán, Lý và Tiếng Anh
Thí sinh nên chọn A01 nếu:
- Toán và Lý ở mức khá – giỏi, nắm chắc kiến thức cơ bản, làm tốt các dạng bài thường gặp trong đề thi THPT.
- Tiếng Anh tốt hoặc có khả năng cải thiện nhanh, ví dụ đã có nền tảng ngữ pháp vững, vốn từ khá, hoặc đang học thêm tại trung tâm.
- Muốn tận dụng lợi thế ngoại ngữ để:
- Học tài liệu gốc, sách, documentation, blog kỹ thuật bằng tiếng Anh.
- Tham gia khóa học quốc tế, MOOC, chứng chỉ như Coursera, Udemy, Google, AWS…
- Làm việc với khách hàng nước ngoài, tham gia dự án outsource, remote job.
- Không muốn đầu tư quá nhiều vào Hóa học, cảm thấy Hóa không phải thế mạnh hoặc gây áp lực tâm lý khi ôn thi.
- Định hướng các chuyên ngành AI, Data Science, Cybersecurity, Software Engineering trong môi trường quốc tế, nơi tài liệu, công cụ, cộng đồng chủ yếu dùng tiếng Anh.

A01 là lựa chọn cân bằng giữa nền tảng kỹ thuật và khả năng hội nhập. Về mặt chuyên môn, tổ hợp này đặc biệt phù hợp với các hướng:
- Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (Machine Learning): cần Toán – Lý để hiểu mô hình, thuật toán; cần Tiếng Anh để đọc paper, framework, thư viện mới.
- Khoa học dữ liệu (Data Science, Data Analytics): sử dụng nhiều tài liệu, công cụ quốc tế; các khóa học chất lượng cao đa phần bằng tiếng Anh.
- An ninh mạng (Cybersecurity): phải cập nhật lỗ hổng, tiêu chuẩn, công cụ từ cộng đồng quốc tế, đọc report, whitepaper liên tục.
- Phát triển phần mềm (Software Engineering): làm việc trong team đa quốc gia, dùng tiếng Anh trong code review, tài liệu, issue, pull request.
Với A01, thí sinh có thể xây dựng lộ trình phát triển bản thân theo hướng:
- Giai đoạn THPT:
- Tập trung giữ vững điểm Toán – Lý, không để “thủng” kiến thức cơ bản.
- Đẩy mạnh Tiếng Anh: luyện đề, thi thử các chứng chỉ như IELTS, TOEIC (nếu có điều kiện).
- Giai đoạn đại học:
- Tham gia các CLB, cộng đồng quốc tế, hackathon, dự án có yếu tố nước ngoài.
- Đăng ký chương trình trao đổi, học bổng, thực tập tại doanh nghiệp FDI, công ty đa quốc gia.
Trong bối cảnh thị trường lao động CNTT hiện nay, nhiều vị trí yêu cầu:
- Đọc – viết tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh.
- Trao đổi với khách hàng, đối tác, đồng nghiệp ở nhiều quốc gia.
- Tham gia các khóa đào tạo nội bộ, chứng chỉ quốc tế.
Vì vậy, A01 giúp thí sinh không chỉ có nền tảng kỹ thuật mà còn có khả năng hội nhập, mở rộng cơ hội việc làm, mức lương và môi trường làm việc sau này.
Nên chọn D01 khi mạnh Toán, Văn và Tiếng Anh
Thí sinh nên chọn D01 nếu:
- Toán ở mức khá, đủ để theo được chương trình CNTT, nhưng mạnh hơn về Ngữ văn và Tiếng Anh.
- Có khả năng diễn đạt, viết lách, thuyết trình, giao tiếp tốt, không ngại nói trước đám đông, thích trao đổi, tranh luận.
- Thường xuyên đạt điểm cao ở các bài viết luận, nghị luận xã hội, nghị luận văn học; có tư duy ngôn ngữ mạch lạc, logic.
- Định hướng các vị trí trong CNTT cần nhiều giao tiếp như Business Analyst, Product Owner, Project Manager, Chuyên viên tư vấn giải pháp, UX Writer, nơi kỹ năng “làm việc với con người” quan trọng không kém kỹ thuật.
- Muốn học các chương trình chất lượng cao, chương trình liên kết, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, thường yêu cầu năng lực ngoại ngữ và kỹ năng mềm tốt.

D01 phù hợp với những bạn muốn kết hợp kỹ năng kỹ thuật vừa đủ với kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp mạnh, hướng tới các vai trò cầu nối giữa kỹ thuật và kinh doanh trong ngành CNTT. Một số định hướng nghề nghiệp tiêu biểu:
- Business Analyst (BA): phân tích yêu cầu khách hàng, viết tài liệu đặc tả, trao đổi với team kỹ thuật, cần khả năng diễn đạt rõ ràng, logic.
- Product Owner / Product Manager: định hình sản phẩm, ưu tiên tính năng, làm việc với nhiều bên liên quan (stakeholder), cần kỹ năng giao tiếp, đàm phán, trình bày.
- Project Manager (PM): quản lý tiến độ, nguồn lực, rủi ro; báo cáo cho khách hàng, ban lãnh đạo; cần khả năng tổ chức, lãnh đạo, giao tiếp hiệu quả.
- UX Writer / Content cho sản phẩm số: viết nội dung giao diện, hướng dẫn sử dụng, kịch bản hội thoại chatbot…, yêu cầu cảm nhận ngôn ngữ tốt.
- Chuyên viên tư vấn giải pháp (Solution Consultant, Pre-sales): trình bày giải pháp kỹ thuật cho khách hàng không chuyên, cần “dịch” ngôn ngữ kỹ thuật sang ngôn ngữ kinh doanh.
Với tổ hợp D01, thí sinh cần lưu ý:
- Không được xem nhẹ Toán. Dù không cần quá xuất sắc, nhưng nếu Toán quá yếu sẽ gặp khó khăn với các môn như Cấu trúc dữ liệu, Giải thuật, Cơ sở dữ liệu.
- Nên chủ động học lập trình sớm (Python, JavaScript, Java…) để không bị “hụt hơi” so với các bạn khối A.
- Tận dụng lợi thế Tiếng Anh và Ngữ văn để:
- Viết CV, email, báo cáo, tài liệu kỹ thuật rõ ràng, chuyên nghiệp.
- Tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, cuộc thi thuyết trình, tranh biện.
Về dài hạn, những bạn đi lên từ D01 thường có lợi thế khi chuyển sang các vị trí:
- Quản lý, điều phối dự án, sản phẩm.
- Vai trò “cầu nối” giữa team kỹ thuật và bộ phận kinh doanh, marketing, khách hàng.
- Các vị trí cần nhiều kỹ năng mềm, làm việc với con người hơn là “ngồi code” thuần túy.
Không nên chọn tổ hợp chỉ vì điểm chuẩn năm trước thấp hơn
Nhiều thí sinh có xu hướng chọn tổ hợp xét tuyển dựa trên điểm chuẩn năm trước thấp hơn, hy vọng dễ đậu hơn. Tuy nhiên, đây là cách tiếp cận rủi ro vì:
- Điểm chuẩn thay đổi theo từng năm tùy thuộc số lượng thí sinh đăng ký, mặt bằng điểm thi, mức độ cạnh tranh, chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường.
- Chọn tổ hợp không phù hợp với năng lực thật dễ dẫn đến điểm thi thấp, dù điểm chuẩn có thể thấp hơn. Ví dụ:
- Một bạn học tốt Toán – Lý – Anh nhưng lại chọn A00 vì năm trước điểm thấp hơn, trong khi Hóa là điểm yếu.
- Kết quả: điểm Hóa kéo tụt tổng điểm, cơ hội đỗ ngành mong muốn vẫn thấp.
- Quan trọng hơn, tổ hợp phản ánh năng lực môn học sẽ theo bạn trong suốt quá trình học CNTT:
- Nếu yếu Toán, sẽ khó theo các môn thuật toán, tối ưu, xác suất – thống kê.
- Nếu yếu Tiếng Anh, sẽ khó tiếp cận tài liệu, công nghệ mới, cơ hội việc làm quốc tế.
- Nếu yếu kỹ năng ngôn ngữ – giao tiếp, sẽ hạn chế khi làm việc nhóm, thuyết trình, báo cáo.

Tiêu chí ưu tiên nên là:
- Năng lực từng môn: đánh giá dựa trên điểm số ổn định, không chỉ một vài bài kiểm tra; xem lại kết quả trong 2–3 năm gần nhất.
- Sở thích học tập: môn nào học lâu không chán, sẵn sàng dành thêm thời gian tìm hiểu, đọc thêm ngoài sách giáo khoa.
- Định hướng nghề nghiệp: muốn làm kỹ sư chuyên sâu, nhà nghiên cứu, lập trình viên, hay muốn làm BA, PM, tư vấn, sản phẩm…
Sau khi đã rõ ba yếu tố trên, mới nên xem xét đến điểm chuẩn, chỉ tiêu như yếu tố tham khảo:
- So sánh điểm thi thử của bản thân với điểm chuẩn các năm trước để ước lượng khả năng trúng tuyển.
- Lựa chọn thêm các nguyện vọng “an toàn” và “dự phòng” nhưng vẫn phù hợp với năng lực và sở thích.
- Không đánh đổi việc học 3 năm THPT theo một tổ hợp mình không mạnh chỉ vì một năm điểm chuẩn có vẻ thấp hơn.
Cách tiếp cận hợp lý là xây dựng chiến lược theo từng bước:
- Bước 1: Tự đánh giá năng lực từng môn (qua điểm số, thầy cô, đề thi thử).
- Bước 2: Xác định nhóm ngành, vị trí nghề nghiệp CNTT mong muốn.
- Bước 3: Chọn tổ hợp phù hợp nhất với cả năng lực lẫn định hướng.
- Bước 4: Sau đó mới tối ưu danh sách trường, ngành, nguyện vọng dựa trên điểm chuẩn, chỉ tiêu, khu vực.
Học lực từng môn cần đạt để theo ngành công nghệ thông tin
Để theo ngành công nghệ thông tin, học lực từng môn không chỉ đo bằng điểm số mà còn ở mức độ sẵn sàng cho khối kiến thức nền tảng. Trọng tâm là Toán, Tiếng Anh và tư duy logic, trong đó Toán quyết định khả năng đi sâu vào giải thuật, AI/ML, đồ họa, mật mã; Tiếng Anh quyết định tốc độ tự học và cơ hội việc làm; Vật lý, Tin học THPT hỗ trợ hình thành tư duy mô hình hóa, phân tích hệ thống. Học sinh nên hướng tới Toán từ khá trở lên, có thể tự đọc – hiểu đề khó, biết chia nhỏ bài toán và không sợ các khái niệm trừu tượng. Với Tiếng Anh, tối thiểu cần đọc được tài liệu kỹ thuật, viết email cơ bản và dần nâng lên mức B1–B2 để làm việc trong môi trường quốc tế.

Nền tảng Toán cần thiết cho lập trình, cấu trúc dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
Toán là trụ cột của CNTT không chỉ ở mức “cần biết”, mà ở mức quyết định trần phát triển của bạn trong nghề. Mỗi mảng trong CNTT sử dụng một “gói” kiến thức Toán khác nhau, nhưng đều xoay quanh khả năng tư duy trừu tượng, suy luận logic và mô hình hóa bài toán.

1. Toán cho lập trình, giải thuật và cấu trúc dữ liệu
- Tổ hợp – Xác suất cơ bản: đếm số trường hợp, phân tích không gian trạng thái, đánh giá số bước chạy trung bình của thuật toán (average-case), thiết kế thuật toán quay lui, nhánh cận, sinh hoán vị, tổ hợp.
- Logic, mệnh đề, suy luận: dùng trong thiết kế điều kiện rẽ nhánh, biểu thức logic, tối giản điều kiện, chứng minh tính đúng đắn của thuật toán, thiết kế mạch logic, kiểm chứng chương trình.
- Bất đẳng thức, ước lượng, giới hạn: phân tích độ phức tạp thời gian và bộ nhớ (Big-O, Big-Theta, Big-Omega), so sánh các thuật toán, đánh giá tiệm cận của dãy truy hồi (ví dụ: T(n) = 2T(n/2) + n).
- Dãy số, quy nạp toán học: chứng minh tính đúng đắn của thuật toán đệ quy, phân tích các thuật toán chia để trị, hiểu bản chất các thuật toán như tìm kiếm nhị phân, merge sort, quicksort.
Ở bậc THPT, học sinh nên đạt tối thiểu mức khá vững ở các mảng: hàm số, giới hạn, đạo hàm, tích phân cơ bản, tổ hợp – xác suất, bất đẳng thức, dãy số. Quan trọng hơn điểm số là khả năng:
- Đọc – hiểu đề bài phức tạp, tự tách nhỏ bài toán.
- Tự suy luận, không phụ thuộc vào “mẫu lời giải có sẵn”.
- Giải được các bài toán biến đổi, tổng quát hóa chứ không chỉ dạng cơ bản.
2. Toán cho Trí tuệ nhân tạo, Học máy, Khoa học dữ liệu
- Đại số tuyến tính: vector, ma trận, không gian vector, chuẩn, tích vô hướng, trị riêng – vector riêng. Đây là nền tảng của:
- Mạng nơ-ron (biểu diễn trọng số, lan truyền tiến – lan truyền ngược).
- Giảm chiều dữ liệu (PCA, SVD).
- Xử lý ảnh, xử lý tín hiệu (biểu diễn ảnh, biến đổi tuyến tính).
- Giải tích: đạo hàm, gradient, đạo hàm riêng, tối ưu hóa hàm nhiều biến. Dùng để:
- Huấn luyện mô hình bằng gradient descent, stochastic gradient descent.
- Hiểu hiện tượng overfitting, regularization (L1, L2).
- Phân tích bề mặt lỗi (loss surface) của mô hình.
- Xác suất – Thống kê: biến ngẫu nhiên, phân phối (Gaussian, Bernoulli, Binomial, Poisson…), kỳ vọng, phương sai, ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết, khoảng tin cậy. Đây là “ngôn ngữ” để:
- Hiểu mô hình xác suất (Naive Bayes, HMM, mô hình đồ thị xác suất).
- Đánh giá mô hình (accuracy, precision, recall, F1, ROC, AUC).
- Hiểu sampling, overfitting, underfitting, cross-validation.
Để theo sâu AI/ML, học sinh nên hướng tới mức giỏi Toán, đặc biệt là đại số tuyến tính và xác suất – thống kê. Nếu ở THPT chưa học sâu, cần chuẩn bị tâm thế tự học thêm ở đại học (MOOC, sách chuyên sâu).
3. Toán cho Mật mã học, An ninh mạng
- Lý thuyết số: số nguyên tố, ước chung lớn nhất, đồng dư, hàm Euler, lũy thừa modulo. Đây là nền tảng của RSA, Diffie–Hellman, chữ ký số.
- Đại số trừu tượng: nhóm, vành, trường, không gian vector trên trường hữu hạn. Dùng trong thiết kế hệ mật khóa công khai, mã sửa sai, giao thức bảo mật.
- Tổ hợp, xác suất: phân tích không gian khóa, độ khó tấn công vét cạn, đánh giá độ an toàn xác suất của giao thức.
Không phải chương trình CNTT nào cũng dạy sâu các phần này, nhưng nếu muốn đi xa trong mật mã học lý thuyết, cần nền tảng Toán tương đương sinh viên Toán – Tin.
4. Toán cho Đồ họa máy tính, Xử lý ảnh, Game
- Hình học giải tích, hình học không gian: vector, mặt phẳng, đường thẳng, phép chiếu, góc, khoảng cách. Dùng để mô phỏng chuyển động, va chạm, camera ảo.
- Ma trận, biến đổi tuyến tính: phép quay, tịnh tiến, co giãn, biến dạng đối tượng 2D/3D, pipeline đồ họa.
- Giải tích, phương trình vi phân cơ bản: mô phỏng vật lý, chuyển động, hệ thống hạt (particle systems).
Mức học lực Toán nên hướng tới:
- Lý tưởng: Toán THPT từ 8.0 trở lên, làm được bài vận dụng – vận dụng cao ở các chuyên đề quan trọng.
- Tối thiểu: nắm chắc kiến thức cơ bản, không “mất gốc” về hàm số, phương trình – bất phương trình, tổ hợp – xác suất, dãy số, giới hạn – đạo hàm.
- Quan trọng nhất: khả năng tự học Toán mới khi lên đại học (Toán rời rạc, Xác suất thống kê, Đại số tuyến tính, Giải tích 1–2).
Tiếng Anh cần thiết khi học công nghệ thông tin và tìm việc IT
Tiếng Anh trong CNTT là ngôn ngữ làm việc, không chỉ là môn thi. Phần lớn tài liệu, thư viện, framework, khóa học chất lượng cao đều dùng tiếng Anh. Năng lực tiếng Anh quyết định tốc độ cập nhật công nghệ và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

1. Kỹ năng đọc hiểu (Reading)
- Đọc documentation (docs chính thức của ngôn ngữ, framework, API) để:
- Hiểu đúng cách dùng hàm, class, tham số, cấu hình.
- Nắm được các cảnh báo, giới hạn, best practices.
- Đọc blog kỹ thuật, sách, research paper:
- Cập nhật công nghệ mới (microservices, cloud-native, container, DevOps…).
- Hiểu sâu nguyên lý (garbage collection, concurrency, distributed systems).
- Đọc lỗi, log, stack trace:
- Phần lớn thông báo lỗi, issue trên GitHub, Stack Overflow đều bằng tiếng Anh.
- Không đọc được nghĩa là khó debug, khó tự giải quyết vấn đề.
2. Kỹ năng viết (Writing)
- Viết comment code, README, tài liệu kỹ thuật:
- Giúp đồng đội, cộng đồng hiểu và sử dụng code của bạn.
- Là tiêu chí đánh giá tính chuyên nghiệp của lập trình viên.
- Viết email, trao đổi công việc:
- Trao đổi với khách hàng, PM, QA, team ở nước ngoài.
- Báo cáo tiến độ, mô tả bug, đề xuất giải pháp.
- Viết CV, profile GitHub, LinkedIn:
- Ứng tuyển vào công ty đa quốc gia, công ty outsource, remote job.
- Tham gia cộng đồng mã nguồn mở, hội nghị, workshop quốc tế.
3. Kỹ năng nghe – nói (Listening & Speaking)
- Tham gia họp online, daily meeting, sprint planning:
- Hiểu yêu cầu, task, deadline, feedback.
- Trình bày tiến độ, khó khăn, đề xuất giải pháp.
- Phỏng vấn kỹ thuật bằng tiếng Anh:
- Trả lời câu hỏi về kinh nghiệm, dự án, kiến thức chuyên môn.
- Giải thích thuật toán, cấu trúc dữ liệu, kiến trúc hệ thống.
- Trao đổi trực tiếp với khách hàng:
- Làm rõ yêu cầu, thay đổi, ưu tiên.
- Thuyết trình demo sản phẩm, training người dùng.
4. Mức độ tiếng Anh nên đạt
- Nhiều công ty yêu cầu IELTS 5.5–6.5 hoặc tương đương cho vị trí làm việc với khách hàng nước ngoài.
- Ngay cả khi không có chứng chỉ, tối thiểu cần:
- Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật không cần tra từ điển quá nhiều.
- Viết email, comment, issue rõ ràng, mạch lạc.
- Nghe – nói được trong các cuộc họp cơ bản, có thể nhờ hỗ trợ thêm lúc đầu.
5. Chiến lược học tiếng Anh cho học sinh muốn theo CNTT
- Kết hợp học tiếng Anh tổng quát (ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng) với tiếng Anh chuyên ngành IT (thuật ngữ, mẫu câu trong tài liệu kỹ thuật).
- Tập thói quen:
- Đọc docs gốc thay vì chỉ xem tài liệu dịch.
- Xem video, khóa học lập trình bằng tiếng Anh.
- Ghi chú từ vựng chuyên ngành thường gặp.
- Đặt mục tiêu cụ thể:
- Cuối THPT: đọc được docs cơ bản, xem video tutorial chậm.
- Cuối năm 2–3 đại học: đạt khoảng B1–B2, tương đương IELTS 5.5–6.0.
Vật lý, Tin học và tư duy logic hỗ trợ học ngành IT như thế nào
Vật lý và Tin học THPT không trực tiếp quyết định bạn có học được CNTT hay không, nhưng là môi trường tốt để rèn tư duy logic, mô hình hóa, phân tích hệ thống – những kỹ năng cốt lõi của kỹ sư phần mềm.

1. Vai trò của Vật lý
- Vật lý yêu cầu:
- Phân tích hiện tượng thực tế, trừu tượng hóa thành mô hình toán học.
- Thiết lập phương trình, hệ phương trình, giải để tìm ẩn.
- Suy luận theo chuỗi nguyên nhân – kết quả.
- Cách làm này rất giống với:
- Phân tích yêu cầu phần mềm, trừu tượng hóa thành mô hình dữ liệu, luồng xử lý.
- Thiết kế thuật toán: xác định input, output, ràng buộc, bước xử lý trung gian.
- Nền tảng Vật lý tốt giúp:
- Dễ hiểu các môn như Kiến trúc máy tính, Mạng máy tính, Hệ điều hành.
- Nhạy hơn với các khái niệm như điện áp, xung nhịp, băng thông, độ trễ, tín hiệu.
2. Vai trò của Tin học THPT
- Nếu được học lập trình (Pascal, C, Python…), học sinh sẽ quen với:
- Cấu trúc điều kiện (if–else), vòng lặp (for, while), mảng, hàm.
- Cách suy nghĩ theo từng bước (step-by-step), debug lỗi cú pháp, lỗi logic.
- Điều này giúp:
- Giảm “sốc” khi vào đại học học C/C++/Java/Python.
- Có thời gian tập trung vào tư duy giải thuật thay vì loay hoay với cú pháp.
- Ngoài lập trình, Tin học còn rèn:
- Kỹ năng sử dụng hệ điều hành, phần mềm văn phòng, công cụ hỗ trợ học tập.
- Nhận thức về bảo mật cơ bản, mạng máy tính, Internet.
3. Rèn tư duy logic ngoài giờ học
- Tư duy logic có thể rèn qua:
- Bài toán toán học (toán logic, bài toán suy luận, bài toán tổ hợp đơn giản).
- Câu đố, puzzle, trò chơi chiến thuật (cờ vua, cờ vây, Sudoku…).
- Bài tập lập trình trên các nền tảng online (Codeforces, LeetCode, VNOI…).
- Mục tiêu không phải là “giải được thật nhiều bài khó”, mà là:
- Hình thành thói quen phân tích bài toán có cấu trúc.
- Biết chia nhỏ vấn đề, thử nghiệm, kiểm tra, sửa sai.
4. Liên hệ với các môn đại học
- Học tốt Vật lý, Tin học, tư duy logic giúp thích nghi nhanh với:
- Kiến trúc máy tính: hiểu CPU, bộ nhớ, bus, cache, tập lệnh.
- Mạng máy tính: mô hình OSI, TCP/IP, gói tin, định tuyến.
- Hệ điều hành: tiến trình, luồng, quản lý bộ nhớ, file system.
- Lập trình hệ thống, nhúng: tương tác với phần cứng, tối ưu tài nguyên.
Học yếu một môn có nên chọn ngành công nghệ thông tin không?
Không ít học sinh lo lắng vì yếu một môn trong tổ hợp xét tuyển (ví dụ yếu Lý, yếu Hóa, yếu Văn) nhưng lại rất thích CNTT. Vấn đề cốt lõi không phải là “có yếu môn nào không”, mà là:
- Môn yếu đó có phải môn cốt lõi cho CNTT (Toán, Tiếng Anh, tư duy logic) hay không?
- Bạn có sẵn sàng đầu tư thời gian để cải thiện trong 1–2 năm tới không?
- Mức độ yếu là mất gốc hoàn toàn hay chỉ là chưa đạt điểm cao do thiếu luyện tập, thiếu kỹ năng làm bài?

1. Trường hợp yếu Hóa, Sinh, Văn
- Nếu Toán và Tiếng Anh tốt, tư duy logic ổn:
- Hoàn toàn có thể theo CNTT, vì Hóa, Sinh ít liên quan trực tiếp.
- Văn yếu ở mức diễn đạt chưa hay, viết chưa mượt có thể cải thiện dần qua việc đọc – viết nhiều hơn (kể cả bằng tiếng Anh).
- Cần lưu ý:
- Kỹ năng viết (kể cả tiếng Việt) vẫn quan trọng khi viết tài liệu, báo cáo.
- Nên rèn thêm khả năng trình bày mạch lạc, rõ ý, có cấu trúc.
2. Trường hợp yếu Vật lý
- Vật lý không phải môn cốt lõi như Toán, nhưng:
- Có liên quan đến các môn phần cứng, mạng, hệ thống.
- Yếu Vật lý thường đi kèm với việc ngại mô hình hóa, ngại suy luận chuỗi.
- Cách bù đắp:
- Học thêm kiến thức cơ bản về phần cứng, mạng qua sách, video, khóa học online.
- Tập trung rèn tư duy logic, phân tích hệ thống qua bài tập lập trình, mô phỏng.
3. Trường hợp yếu Toán
- Nếu Toán quá yếu (sợ Toán, không hiểu nổi khái niệm cơ bản, mất gốc lâu năm):
- Việc học các môn như Giải thuật, Toán rời rạc, Xác suất thống kê, Học máy sẽ rất khó khăn.
- Dễ rơi vào trạng thái “học vẹt”, không hiểu bản chất, khó tiến xa.
- Nếu Toán chỉ chưa cao điểm nhưng vẫn hiểu bài, làm được bài cơ bản:
- Hoàn toàn có thể theo CNTT nếu chấp nhận đầu tư thời gian củng cố lại.
- Cần xây lại nền tảng: đại số, hàm số, tổ hợp – xác suất, logic.
- Yếu tố quyết định:
- Động lực cải thiện: sẵn sàng dành 6–12 tháng để “gỡ gốc” Toán.
- Thái độ với Toán: coi Toán là công cụ để hiểu CNTT, không phải gánh nặng thi cử.
4. Cách tự đánh giá bản thân trước khi chọn CNTT
- Tự hỏi:
- Có thấy hứng thú khi giải bài toán logic, câu đố, bài lập trình đơn giản không?
- Có sẵn sàng đọc tài liệu tiếng Anh, tra cứu, tự học công nghệ mới không?
- Có chấp nhận ngồi lâu trước máy tính để debug, tối ưu, thử nghiệm không?
- Nếu câu trả lời phần lớn là “có”, và điểm yếu nằm ngoài Toán – Anh – logic:
- Ngành CNTT vẫn là lựa chọn khả thi.
- Cần lập kế hoạch bù đắp các lỗ hổng quan trọng (đặc biệt là Toán, tiếng Anh).
Phương thức xét tuyển ngành công nghệ thông tin ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức xét tuyển ngành Công nghệ thông tin ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT khá đa dạng, giúp thí sinh có thêm lựa chọn phù hợp với thế mạnh cá nhân. Các trường thường sử dụng kết quả học bạ để đánh giá quá trình học tập ổn định, đặc biệt ở các môn Toán, Lý, Hóa, Tin, tiếng Anh, kèm theo yêu cầu về học lực, hạnh kiểm và ngưỡng điểm tối thiểu. Song song, nhiều đại học áp dụng kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy nhằm đo lường tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kiến thức tổng hợp. Một số chương trình chất lượng cao còn kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với điểm học tập, hoặc dành cơ chế xét tuyển thẳng, ưu tiên cho thí sinh có giải thưởng, thành tích nổi bật liên quan đến CNTT.

Xét học bạ ngành công nghệ thông tin theo điều kiện từng trường
Xét tuyển học bạ vào ngành Công nghệ thông tin (CNTT) hiện là một trong những phương thức quan trọng bên cạnh xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Về bản chất, các trường sử dụng dữ liệu kết quả học tập THPT để đánh giá năng lực học thuật ổn định của thí sinh, đặc biệt ở các môn thuộc khối khoa học tự nhiên và Toán học – nền tảng cốt lõi cho CNTT.

Tùy từng trường, cách thức xét học bạ có thể khác nhau, nhưng thường xoay quanh một số mô hình chính:
- Dựa trên điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển (ví dụ A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; hoặc các tổ hợp có môn Tin học). Trường có thể:
- Tính trung bình cộng điểm 3 môn trong tổ hợp của từng năm, sau đó lấy trung bình 3 năm.
- Hoặc cộng tổng điểm 3 môn của 3 năm rồi chia cho 3 để ra điểm xét tuyển.
- Dựa trên điểm trung bình 3–5 học kỳ của các môn Toán, Lý, Hóa, Anh, Tin. Một số trường chỉ lấy:
- Điểm trung bình học kỳ 1 lớp 11 + học kỳ 2 lớp 11 + học kỳ 1 lớp 12.
- Hoặc cả 5 học kỳ từ lớp 10 đến học kỳ 1 lớp 12, nhằm đánh giá quá trình học tập dài hơi, hạn chế tình trạng “nước rút”.
- Kết hợp điểm trung bình chung cả năm với điểm trung bình môn Toán. Ví dụ:
- Điểm xét tuyển = (Điểm TB chung lớp 10 + 11 + 12) / 3 + Điểm TB môn Toán lớp 12.
- Hoặc yêu cầu riêng: điểm TB chung ≥ 7.0 và điểm TB môn Toán ≥ 7.5.
Mỗi trường quy định ngưỡng điểm và cách tính riêng. Một số mô hình ngưỡng điểm thường gặp:
- Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (đã quy đổi về thang 10) đạt từ 18–24 điểm trở lên, tùy mức độ cạnh tranh của ngành CNTT tại trường đó.
- Điểm trung bình chung cả năm hoặc trung bình tổ hợp từ 7.0–8.0 trở lên, có thể kèm điều kiện không môn nào dưới 6.0.
- Một số chương trình chất lượng cao có thể yêu cầu ngưỡng cao hơn (ví dụ ≥ 8.0) hoặc ưu tiên thí sinh có điểm Toán nổi trội.
Ngoài điểm số, xét học bạ thường đi kèm các điều kiện về:
- Hạnh kiểm: đa số yêu cầu hạnh kiểm khá hoặc tốt trong cả 3 năm THPT.
- Xếp loại học lực: thường từ loại khá trở lên, một số trường yêu cầu học lực giỏi ở lớp 12 cho ngành CNTT.
- Không bị kỷ luật ở mức nặng trong quá trình học THPT.
Để tối ưu cơ hội trúng tuyển, thí sinh cần:
- Đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường: cách tính điểm, tổ hợp môn, ngưỡng điểm, chỉ tiêu dành cho phương thức học bạ.
- Theo dõi thời hạn nộp hồ sơ, vì nhiều trường xét học bạ theo đợt, có thể đóng sớm khi đủ chỉ tiêu.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: bản sao học bạ công chứng, phiếu đăng ký, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có), lệ phí xét tuyển.
Phương thức xét học bạ phù hợp với những bạn có quá trình học tập ổn định, điểm số đều, không muốn phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả một kỳ thi duy nhất. Tuy nhiên, với ngành CNTT có tính cạnh tranh cao, thí sinh nên đặt mục tiêu điểm học bạ cao hơn ngưỡng tối thiểu để tăng khả năng trúng tuyển.
Xét điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Bên cạnh kỳ thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường đại học – đặc biệt là các đại học lớn, khối kỹ thuật – sử dụng kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) để xét tuyển ngành CNTT. Các kỳ thi này được thiết kế nhằm đo lường năng lực tổng hợp thay vì chỉ kiểm tra kiến thức thuộc lòng.

Nội dung bài thi thường tập trung vào:
- Khả năng tư duy logic, phân tích, giải quyết vấn đề:
- Các câu hỏi dạng suy luận, tìm quy luật, phân tích dữ liệu, lựa chọn phương án tối ưu.
- Bài toán thực tế yêu cầu vận dụng nhiều bước suy nghĩ, phù hợp với đặc thù công việc lập trình và thiết kế hệ thống.
- Kiến thức tổng hợp về Toán, Khoa học tự nhiên, Ngôn ngữ:
- Toán học: đại số, hình học, xác suất – thống kê, tư duy định lượng.
- Khoa học tự nhiên: Vật lý, Hóa học, Sinh học ở mức khái quát, chú trọng khả năng hiểu bản chất hiện tượng.
- Ngôn ngữ: đọc hiểu văn bản, phân tích lập luận, nhận diện thông tin quan trọng.
- Kỹ năng đọc hiểu, suy luận, áp dụng kiến thức vào tình huống thực tế:
- Đọc các đoạn văn, bảng số liệu, biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.
- Đánh giá, so sánh các phương án, rút ra kết luận hợp lý.
Mỗi đơn vị tổ chức có thang điểm riêng (ví dụ 1200, 1500, 100), và từng trường sẽ quy định ngưỡng điểm tối thiểu cho ngành CNTT. Một số trường còn:
- Quy đổi điểm ĐGNL, ĐGTD sang thang 30 để so sánh với các phương thức khác.
- Đặt ngưỡng điểm cao hơn cho CNTT so với các ngành ít cạnh tranh hơn.
- Ưu tiên thí sinh có điểm phần Toán – tư duy logic cao.
Phương thức này đặc biệt phù hợp với thí sinh:
- Có tư duy tổng hợp tốt, khả năng suy luận nhanh, thích giải quyết bài toán thực tế.
- Không muốn phụ thuộc hoàn toàn vào kỳ thi tốt nghiệp THPT, hoặc muốn có thêm “kênh điểm” để tăng cơ hội trúng tuyển.
- Có định hướng vào các trường top, nơi ĐGNL/ĐGTD là một trong những tiêu chí quan trọng.
Để tận dụng tốt phương thức này, thí sinh nên:
- Tìm hiểu cấu trúc đề, ma trận kiến thức, dạng câu hỏi của từng kỳ thi ĐGNL/ĐGTD.
- Luyện tập các đề mẫu, đề thi các năm trước để làm quen với áp lực thời gian và cách phân bổ điểm.
- Đăng ký xét tuyển vào nhiều trường sử dụng cùng một kết quả ĐGNL/ĐGTD (nếu được phép) để tối đa hóa cơ hội.
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và kết quả học tập
Nhiều chương trình CNTT chất lượng cao, chương trình tiên tiến, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh áp dụng xét tuyển kết hợp giữa năng lực ngoại ngữ và kết quả học tập. Mục tiêu là tuyển chọn những thí sinh vừa có nền tảng Toán – Khoa học tốt, vừa có khả năng sử dụng tiếng Anh trong học thuật.

Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thường được chấp nhận gồm:
- IELTS Academic: thường yêu cầu từ 5.5–6.0 trở lên, một số chương trình có thể yêu cầu 6.5 hoặc cao hơn, kèm điều kiện điểm từng kỹ năng (Listening, Reading, Writing, Speaking) không dưới một mức nhất định.
- TOEFL iBT: quy đổi tương đương với mức IELTS yêu cầu (ví dụ khoảng 60–80 điểm trở lên).
- TOEIC (Listening & Reading): một số trường chấp nhận từ 650–700 điểm trở lên cho các chương trình song ngữ.
Chứng chỉ tiếng Anh thường được kết hợp với:
- Kết quả học tập THPT (học bạ):
- Điểm trung bình các môn Toán, Lý, Hóa, Tin, Anh trong 3 năm THPT.
- Hoặc điểm trung bình chung cả năm lớp 12, kèm điều kiện điểm Toán không dưới một ngưỡng nhất định.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT:
- Sử dụng điểm thi các môn Toán, Lý, Hóa, Tin, Anh trong tổ hợp xét tuyển.
- Có thể cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh đạt mức cao hơn ngưỡng tối thiểu.
Phương thức xét tuyển kết hợp này ưu tiên những thí sinh có năng lực ngoại ngữ tốt, phù hợp với:
- Môi trường học tập sử dụng nhiều tài liệu tiếng Anh, giáo trình quốc tế.
- Lớp học có giảng viên nước ngoài, hoặc giảng dạy song ngữ/hoàn toàn bằng tiếng Anh.
- Định hướng nghề nghiệp trong các công ty công nghệ toàn cầu, startup quốc tế, hoặc du học sau đại học.
Thí sinh đã có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế nên:
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của chứng chỉ (thường 2 năm đối với IELTS, TOEFL) để đảm bảo còn giá trị trong mùa tuyển sinh.
- Tận dụng để mở rộng cơ hội vào các chương trình CNTT chất lượng cao, nơi điểm chuẩn thường cao nếu chỉ xét theo điểm thi THPT.
- Chuẩn bị bản sao chứng chỉ, công chứng (nếu yêu cầu) và nộp đúng thời hạn theo quy định của từng trường.
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và điều kiện áp dụng
Ngoài các phương thức trên, một số đối tượng có thể được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vào ngành CNTT theo quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định riêng của từng trường. Đây là cơ chế nhằm ghi nhận thành tích nổi bật và khuyến khích học sinh có năng lực đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan.

Các nhóm thí sinh thường được xem xét gồm:
- Học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Tin học, Vật lý:
- Giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc gia thường được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên rất cao vào ngành CNTT.
- Giải quốc tế (IMO, IOI, IPhO,…) thường được tuyển thẳng vào các chương trình trọng điểm, chất lượng cao.
- Học sinh các trường chuyên, lớp chuyên có thành tích học tập xuất sắc:
- Học sinh chuyên Toán, chuyên Tin, chuyên Lý với điểm trung bình môn chuyên cao.
- Có thể được cộng điểm ưu tiên hoặc xét tuyển theo tiêu chí riêng, kết hợp học bạ và thành tích.
- Thí sinh đạt giải trong kỳ thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi lập trình, cuộc thi sáng tạo công nghệ:
- Các dự án, đề tài liên quan đến CNTT, trí tuệ nhân tạo, IoT, phần mềm, ứng dụng di động,…
- Giải cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế có thể được quy đổi thành điều kiện ưu tiên xét tuyển.
Điều kiện cụ thể cho từng diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển phụ thuộc vào:
- Cấp độ giải thưởng: cấp tỉnh, quốc gia, khu vực, quốc tế.
- Môn thi hoặc lĩnh vực dự án: ưu tiên các môn Toán, Tin, Vật lý, hoặc dự án gắn với CNTT.
- Năm đạt giải: thường yêu cầu giải đạt được trong thời gian học THPT, có thể giới hạn trong 1–2 năm gần nhất.
- Yêu cầu bổ sung về điểm học bạ, hạnh kiểm, học lực tối thiểu.
Thí sinh thuộc các diện này cần:
- Đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để nắm rõ tiêu chí, hồ sơ cần nộp (bản sao giấy chứng nhận giải thưởng, xác nhận của Sở GD&ĐT,…) và mốc thời gian.
- Chủ động liên hệ phòng tuyển sinh hoặc bộ phận tư vấn của trường để được hướng dẫn chi tiết về quy trình, biểu mẫu, cách đăng ký nguyện vọng.
- Chuẩn bị hồ sơ sớm, tránh sát hạn vì nhiều trường có số lượng chỉ tiêu giới hạn cho diện xét tuyển thẳng/ưu tiên.
Đối với ngành CNTT – nơi yêu cầu cao về tư duy logic, khả năng tự học và sáng tạo – các diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thường được đánh giá rất cao, bởi thành tích ở các kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật hay lập trình là minh chứng trực tiếp cho tiềm năng nghiên cứu và phát triển công nghệ của thí sinh.
Cách chọn trường đào tạo công nghệ thông tin theo khối xét tuyển và định hướng nghề nghiệp
Việc chọn trường CNTT cần được xem như một quá trình ra quyết định có hệ thống, kết hợp giữa tổ hợp xét tuyển, mức điểm mục tiêu, điều kiện cá nhân và định hướng nghề nghiệp. Thí sinh nên phân tích dữ liệu điểm chuẩn nhiều năm, xu hướng tăng giảm, phương thức tuyển sinh và chia trường thành ba nhóm: trên, ngang, an toàn để tối ưu khả năng trúng tuyển mà vẫn giữ được lựa chọn yêu thích.

Song song, cần xác định chuyên ngành phù hợp (Kỹ thuật phần mềm, Khoa học dữ liệu, An ninh mạng, AI…) dựa trên mức độ yêu thích Toán, ngoại ngữ và phong cách làm việc. Hãy kiểm tra kỹ chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, cơ hội thực tập, tỉ lệ việc làm và luôn đối chiếu đề án tuyển sinh năm đăng ký vì tổ hợp, chỉ tiêu, phương thức xét tuyển có thể thay đổi.
Chọn trường theo tổ hợp được xét tuyển và mức điểm mục tiêu
Khi chọn trường đào tạo CNTT, thí sinh nên tiếp cận như một “bài toán tối ưu” với nhiều ràng buộc: tổ hợp xét tuyển, mức điểm mục tiêu, năng lực bản thân, điều kiện gia đình và định hướng nghề nghiệp dài hạn. Không nên chỉ nhìn vào danh tiếng trường hoặc lời truyền miệng, mà cần phân tích dữ liệu tuyển sinh một cách có hệ thống.

Tổ hợp xét tuyển không chỉ là “có hay không” mà còn là mức độ phù hợp với thế mạnh cá nhân:
- A00 (Toán – Lý – Hóa): phù hợp với thí sinh mạnh về tư duy logic, tính toán, thường hợp với các ngành thiên về kỹ thuật hệ thống, phần cứng – mạng, an ninh mạng, kỹ thuật máy tính.
- A01 (Toán – Lý – Anh): thích hợp với thí sinh có định hướng làm việc trong môi trường quốc tế, startup, sản phẩm toàn cầu; nhiều chương trình CNTT chất lượng cao, dạy bằng tiếng Anh ưu tiên tổ hợp này.
- D01 (Toán – Văn – Anh): phù hợp với thí sinh có khả năng ngôn ngữ tốt, định hướng các vị trí cần giao tiếp, phân tích nghiệp vụ, product owner, quản lý dự án phần mềm, BA.
- D07 (Toán – Hóa – Anh), D90, D96: thường được dùng ở một số trường để mở rộng nguồn tuyển; phù hợp nếu thí sinh mạnh Toán và Anh nhưng không quá nổi trội Lý.
Khi phân tích mức điểm mục tiêu, nên dựa trên nhiều nguồn dữ liệu:
- Học lực hiện tại: điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển qua nhiều kỳ, không chỉ một học kỳ “đẹp”.
- Kết quả thi thử: nên lấy trung bình nhiều lần thi thử từ các nguồn khác nhau (trường, trung tâm, đề minh họa) để tránh ảo tưởng hoặc bi quan quá mức.
- Biên độ dao động: ước lượng khoảng điểm tốt nhất – trung bình – thấp nhất có thể đạt, từ đó xây dựng chiến lược nguyện vọng.
Điểm chuẩn các năm trước cần được đọc theo “xu hướng” chứ không chỉ là một con số:
- So sánh ít nhất 3 năm gần nhất để xem ngành CNTT của trường đó đang tăng nóng, ổn định hay giảm.
- Kiểm tra xem có thay đổi phương thức tuyển sinh (thêm ĐGNL, ĐGTD, xét học bạ, xét chứng chỉ) làm phân tán chỉ tiêu hay không.
- Lưu ý các năm “đột biến” (ví dụ năm đề thi dễ, điểm chuẩn toàn hệ thống tăng mạnh) để tránh hiểu sai mặt bằng cạnh tranh.
Về vị trí địa lý, học phí, môi trường học tập, nên phân tích ở góc độ dài hạn 4–5 năm:
- Học ở thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng) thường có nhiều cơ hội thực tập, part-time, networking với doanh nghiệp, nhưng chi phí sinh hoạt cao.
- Học phí các chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế, dạy bằng tiếng Anh thường cao hơn đáng kể; cần tính cả chi phí tài liệu, chứng chỉ, thiết bị (laptop, máy tính cấu hình tốt).
- Môi trường học tập: sĩ số lớp, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, mức độ hỗ trợ sinh viên (câu lạc bộ học thuật, cuộc thi lập trình, hackathon, mentoring).
Nên xây dựng danh sách trường theo 3 nhóm một cách có chiến lược:
- Nhóm trên: điểm chuẩn cao hơn khả năng dự đoán khoảng 1–3 điểm; thường là các trường top đầu, chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến.
- Nhóm ngang: điểm chuẩn sát với mức điểm trung bình thi thử; đây là nhóm “xương sống” trong chiến lược nguyện vọng, nên chọn kỹ 2–3 trường có chất lượng đào tạo tốt và phù hợp định hướng.
- Nhóm dưới (an toàn): điểm chuẩn thấp hơn khả năng dự đoán 1–3 điểm; ưu tiên các trường có liên kết doanh nghiệp tốt, dù danh tiếng không quá cao nhưng đào tạo thực hành mạnh.
Khi sắp xếp nguyện vọng, nên ưu tiên mức độ yêu thích và chất lượng chương trình hơn là “chắc ăn”, vì hệ thống xét tuyển cho phép trúng nguyện vọng cao nhất có thể, không bị ảnh hưởng bởi việc đặt trường khó lên trên.
Chọn chuyên ngành: kỹ thuật phần mềm, khoa học dữ liệu, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo
Trong ngành CNTT, việc chọn chuyên ngành quan trọng không kém chọn trường, vì nó quyết định nhóm kỹ năng cốt lõi và loại công việc sau này. Cần hiểu rõ bản chất từng chuyên ngành, không chỉ dựa vào “độ hot” hay mức lương truyền miệng.

- Kỹ thuật phần mềm:
- Trọng tâm: phát triển ứng dụng web/mobile/desktop, thiết kế kiến trúc phần mềm, kiểm thử, DevOps, quản lý vòng đời phần mềm.
- Môn học đặc trưng: Lập trình hướng đối tượng, Cấu trúc dữ liệu & giải thuật, Công nghệ phần mềm, Kiểm thử phần mềm, Phát triển ứng dụng web, Phát triển ứng dụng di động, DevOps cơ bản.
- Phù hợp với: người thích xây dựng sản phẩm cụ thể, làm việc nhóm, giao tiếp với khách hàng, có khả năng tổ chức công việc tốt.
- Khoa học dữ liệu:
- Trọng tâm: phân tích dữ liệu, thống kê suy luận, mô hình dự báo, học máy, xử lý dữ liệu lớn.
- Môn học đặc trưng: Xác suất – Thống kê, Đại số tuyến tính, Học máy, Khai phá dữ liệu, Xử lý dữ liệu lớn (Big Data), Trực quan hóa dữ liệu, Phân tích dữ liệu với Python/R.
- Yêu cầu: nền tảng Toán vững, đặc biệt là Đại số tuyến tính, Giải tích, Xác suất – Thống kê; khả năng đọc tài liệu tiếng Anh chuyên ngành tốt.
- An ninh mạng:
- Trọng tâm: bảo mật hệ thống, mật mã học, phân tích lỗ hổng, phòng thủ – tấn công mạng, điều tra số.
- Môn học đặc trưng: Mạng máy tính nâng cao, Hệ điều hành, An toàn thông tin, Mật mã học, Kiểm thử xâm nhập (Penetration Testing), Phân tích mã độc, Điều tra số (Digital Forensics).
- Yêu cầu: tư duy hệ thống, kiên nhẫn, khả năng tự học cao; hiểu sâu về kiến trúc mạng, hệ điều hành, giao thức truyền thông.
- Trí tuệ nhân tạo:
- Trọng tâm: machine learning, deep learning, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), thị giác máy tính (Computer Vision), hệ chuyên gia.
- Môn học đặc trưng: Học máy, Học sâu, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, Tối ưu hóa, Biểu diễn tri thức, Robot học (ở một số chương trình).
- Yêu cầu: Toán rất mạnh (đặc biệt là ma trận, giải tích, tối ưu), khả năng lập trình tốt (Python, thư viện ML/DL), tư duy nghiên cứu và thử nghiệm.
Khi chọn chuyên ngành, nên tự đánh giá theo các trục:
- Mức độ yêu thích Toán: nếu không thích Toán nhưng chọn Khoa học dữ liệu hoặc AI chỉ vì “hot” thì rất dễ bỏ cuộc giữa chừng.
- Khả năng ngoại ngữ: các chuyên ngành AI, Khoa học dữ liệu, An ninh mạng thường yêu cầu đọc paper, tài liệu mới liên tục, đa số bằng tiếng Anh.
- Phong cách làm việc: thích làm sản phẩm hoàn chỉnh, tương tác khách hàng (hợp với Kỹ thuật phần mềm) hay thích phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm mô hình (hợp với AI, Data Science).
Khi chọn trường, cần xem trường đó mạnh về chuyên ngành nào thông qua:
- Đội ngũ giảng viên: số lượng giảng viên có học vị ThS, TS, công bố khoa học trong lĩnh vực AI, Data Science, Security, Software Engineering.
- Phòng lab, trung tâm nghiên cứu: có lab AI, lab An ninh mạng, lab Dữ liệu lớn, trung tâm R&D hợp tác với doanh nghiệp hay không.
- Đối tác doanh nghiệp: các công ty phần mềm, công ty an ninh mạng, trung tâm dữ liệu, công ty AI có ký kết hợp tác, tài trợ học bổng, đặt hàng đề tài hay không.
Kiểm tra chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và cơ hội thực tập doanh nghiệp
Để đánh giá chất lượng đào tạo CNTT, cần “mổ xẻ” chương trình đào tạo thay vì chỉ nhìn tên ngành. Một chương trình tốt thường có:
- Khối kiến thức nền tảng vững: Toán, Lý, Cơ sở CNTT, Cấu trúc dữ liệu & giải thuật, Kiến trúc máy tính, Hệ điều hành, Mạng máy tính.
- Khối kiến thức chuyên ngành rõ ràng: các môn lập trình nâng cao, cơ sở dữ liệu, công nghệ web, mobile, AI, Data Science, Security… được sắp xếp theo lộ trình tăng dần độ khó.
- Tỷ lệ thực hành/lý thuyết hợp lý: nhiều học phần có project, lab, bài tập lớn; không chỉ thi viết cuối kỳ.
- Mức độ cập nhật công nghệ: có các môn về cloud, DevOps, container, microservices, big data platform, framework AI hiện đại…

Chuẩn đầu ra là “cam kết” của trường với xã hội về năng lực sinh viên sau khi tốt nghiệp. Cần đọc kỹ các nhóm chuẩn:
- Kỹ năng chuyên môn: mức độ thành thạo ngôn ngữ lập trình (C/C++, Java, Python…), khả năng thiết kế hệ thống, phân tích yêu cầu, triển khai và bảo trì.
- Kỹ năng mềm: làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, viết báo cáo kỹ thuật, quản lý thời gian, tư duy phản biện.
- Ngoại ngữ: yêu cầu tối thiểu (ví dụ IELTS 5.5–6.0, TOEIC 650–750 hoặc tương đương), khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành.
- Chứng chỉ: một số chương trình yêu cầu hoặc khuyến khích chứng chỉ quốc tế (AWS, Azure, Cisco, Oracle, Google Cloud, chứng chỉ an ninh mạng…).
Cơ hội thực tập doanh nghiệp là yếu tố then chốt để rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức và thực tế:
- Kiểm tra xem trường có học kỳ thực tập bắt buộc (3–6 tháng) tại doanh nghiệp hay không, hay chỉ là thực tập hình thức ngắn ngày.
- Xem danh sách đối tác doanh nghiệp: các công ty phần mềm lớn, công ty sản phẩm, startup công nghệ, trung tâm R&D có thường xuyên tuyển thực tập sinh từ trường không.
- Tìm hiểu tỉ lệ thực tập có lương, số sinh viên được giữ lại làm chính thức sau thực tập, các chương trình “fresher”, “intern to junior” dành riêng cho sinh viên trường.
Tỷ lệ sinh viên có việc làm cần được đọc kèm theo các chỉ số chất lượng:
- Tỷ lệ việc làm đúng ngành CNTT trong vòng 6–12 tháng sau tốt nghiệp.
- Mức lương khởi điểm trung bình, khoảng lương phổ biến cho các vị trí lập trình viên, tester, data analyst, security engineer…
- Loại hình doanh nghiệp: tỉ lệ làm ở công ty sản phẩm, công ty dịch vụ, doanh nghiệp FDI, startup, cơ quan nhà nước.
Các thông tin này thường được công bố trong đề án tuyển sinh, website khoa CNTT, báo cáo kiểm định chất lượng. Nên dành thời gian đọc kỹ, so sánh giữa các trường, tránh chọn chỉ vì “tên trường lớn” nhưng chương trình CNTT chưa thực sự mạnh.
Đối chiếu đề án tuyển sinh năm đăng ký vì tổ hợp xét tuyển có thể thay đổi theo trường
Tổ hợp xét tuyển ngành CNTT có thể thay đổi theo từng năm, nên mọi chiến lược ôn thi và đăng ký nguyện vọng phải dựa trên đề án tuyển sinh của đúng năm mình tham gia, không suy đoán theo thói quen.

- Điều chỉnh chính sách tuyển sinh của Bộ: thay đổi về ngưỡng đảm bảo chất lượng, quy định cộng điểm ưu tiên, quy định về xét tuyển kết hợp… có thể làm dịch chuyển mặt bằng điểm.
- Chiến lược tuyển sinh riêng của từng trường: có trường mở thêm tổ hợp mới (ví dụ thêm D01, D07), có trường thu hẹp tổ hợp để tập trung vào thí sinh mạnh Toán – Lý – Anh.
- Phương thức xét tuyển mới: Đánh giá năng lực (ĐGNL), Đánh giá tư duy (ĐGTD), xét chứng chỉ quốc tế (IELTS, SAT, chứng chỉ tin học) làm phân tán chỉ tiêu khỏi phương thức xét điểm thi THPT.
Trước khi nộp hồ sơ, cần đối chiếu đề án tuyển sinh của năm đăng ký để xác nhận chính xác:
- Ngành CNTT, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, An toàn thông tin… có những tổ hợp nào được phép xét.
- Mỗi tổ hợp có chỉ tiêu riêng hay chung: nếu chỉ tiêu tách riêng theo tổ hợp, mức độ cạnh tranh giữa các tổ hợp có thể rất khác nhau.
- Có ưu tiên tổ hợp nào hơn không, ví dụ ưu tiên A01, D01 cho chương trình chất lượng cao, chương trình dạy bằng tiếng Anh.
Không nên dùng thông tin của năm 2024, 2025 để áp cho năm 2026 mà không kiểm tra lại, vì chỉ một thay đổi nhỏ về tổ hợp hoặc phân bổ chỉ tiêu cũng có thể làm thay đổi hoàn toàn chiến lược ôn thi, chọn môn trọng tâm và đăng ký nguyện vọng. Việc cập nhật đề án tuyển sinh hằng năm giúp thí sinh chủ động điều chỉnh kế hoạch học tập, luyện đề và phân bổ thời gian cho từng môn trong tổ hợp một cách khoa học hơn.
Câu hỏi thường gặp về ngành công nghệ thông tin học khối gì
Ngành công nghệ thông tin không giới hạn ở một khối duy nhất mà xoay quanh hai trụ cột chính: Toán và Tiếng Anh. Thí sinh có thể xét tuyển bằng nhiều tổ hợp khác nhau như A00, A01, D01, D07, D90, D96… miễn là phát huy được thế mạnh cá nhân và đáp ứng yêu cầu nền tảng Toán – tư duy logic. Không bắt buộc phải học hay thi Vật lý, nhưng tư duy khoa học tự nhiên vẫn hữu ích khi học kiến trúc máy tính, mạng, hệ điều hành. Học khối D01 vẫn theo lập trình tốt, thậm chí lợi thế về ngôn ngữ, giao tiếp. Người yếu Toán vẫn có thể chọn các mảng ít dùng Toán nặng, với điều kiện sẵ sàng củng cố kiến thức. Tổ hợp xét tuyển 2026 có thể điều chỉnh, nhưng các tổ hợp có Toán và Anh chắc chắn vẫn giữ vai trò chủ đạo.

Ngành công nghệ thông tin có bắt buộc học khối A00 không?
Ngành CNTT không bắt buộc phải học khối A00, nhưng cần hiểu rõ hơn về bản chất từng tổ hợp và cách các trường sử dụng chúng trong tuyển sinh. A00 (Toán, Lý, Hóa) thường được các trường kỹ thuật, trường khối công nghệ sử dụng vì phản ánh tốt năng lực Toán – Khoa học tự nhiên của thí sinh. Tuy nhiên, CNTT là ngành có tính mở, nên nhiều trường sử dụng thêm các tổ hợp:
- A01: Toán, Lý, Anh – phù hợp với thí sinh mạnh về Toán, Lý và có nền tảng tiếng Anh tốt.
- D01: Toán, Văn, Anh – phù hợp với thí sinh thiên về ngôn ngữ, giao tiếp, nhưng vẫn có Toán làm nền tảng.
- D07: Toán, Hóa, Anh – thích hợp cho học sinh khối tự nhiên nhưng không mạnh Vật lý.
- D90, D96: Toán, Tiếng Anh kết hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội – phản ánh năng lực tổng hợp, đa chiều.
Điểm quan trọng không phải là “có bắt buộc A00 hay không” mà là:
- Thí sinh có nền tảng Toán đủ để học các môn như Toán rời rạc, Xác suất – Thống kê, Giải thuật, Cấu trúc dữ liệu.
- Thí sinh có Tiếng Anh đủ để đọc tài liệu, theo kịp công nghệ mới.
- Tổ hợp xét tuyển phù hợp với thế mạnh cá nhân để tối ưu điểm thi, tăng cơ hội trúng tuyển.
Ở góc độ chuyên môn, nhiều trường khi xây dựng chương trình CNTT đều giả định sinh viên có khả năng:
- Xử lý tốt các phép biến đổi đại số, suy luận logic, chứng minh cơ bản.
- Tiếp cận khái niệm trừu tượng như tập hợp, quan hệ, hàm, đồ thị, ma trận.
Những năng lực này thường được hình thành qua việc học Toán ở THPT, bất kể thí sinh chọn A00, A01 hay D01. Vì vậy, A00 chỉ là một trong những lựa chọn phổ biến, không phải điều kiện bắt buộc, nhưng thí sinh cần tự đánh giá xem tổ hợp mình chọn có giúp xây dựng nền tảng Toán – Anh đủ vững hay không.
Không học Vật lý có xét tuyển công nghệ thông tin được không?
Không học hoặc không thi Vật lý ở kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn có thể xét tuyển CNTT nếu trường cho phép sử dụng các tổ hợp không có Vật lý như:
- D01: Toán, Văn, Anh.
- D07: Toán, Hóa, Anh.
- D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh.
Điều quan trọng là phải đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường, vì mỗi trường có thể:
- Giữ nguyên, thêm mới hoặc loại bỏ một số tổ hợp.
- Ưu tiên một số tổ hợp nhất định (ví dụ: A00, A01) bằng cách đặt ngưỡng điểm cao hơn hoặc chỉ tiêu riêng.
Về mặt học thuật, dù không thi Vật lý, sinh viên CNTT vẫn sẽ tiếp xúc với các kiến thức liên quan đến:
- Kiến trúc máy tính, tổ chức máy tính: hiểu CPU, bộ nhớ, bus, cách dữ liệu được biểu diễn ở mức bit.
- Mạng máy tính: khái niệm tín hiệu, băng thông, độ trễ, mô hình OSI, TCP/IP.
- Hệ điều hành: quản lý tiến trình, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi.
Những nội dung này không đòi hỏi kiến thức Vật lý nâng cao như cơ học, điện từ học ở mức sâu, nhưng có liên quan đến tư duy khoa học tự nhiên. Vì vậy, nếu không học Vật lý, sinh viên nên chủ động:
- Tự học thêm các khái niệm cơ bản về điện – điện tử, tín hiệu số, logic số.
- Làm quen với các mô hình mạng, cách dữ liệu truyền trên đường truyền.
Nhờ đó, khi học các môn phần cứng, mạng, hệ thống, sinh viên sẽ không bị “mù tịt” về bản chất kỹ thuật phía sau phần mềm.
Học khối D01 có theo lập trình viên được không?
Học khối D01 (Toán, Văn, Anh) vẫn hoàn toàn có thể trở thành lập trình viên chuyên nghiệp, thậm chí có nhiều lợi thế riêng nếu biết khai thác đúng. Về mặt năng lực cốt lõi, một lập trình viên cần:
- Toán và tư duy logic: để hiểu giải thuật, cấu trúc dữ liệu, phân tích độ phức tạp, tối ưu chương trình.
- Tiếng Anh: để đọc documentation, tiêu chuẩn kỹ thuật, sách chuyên ngành, tham gia cộng đồng quốc tế.
- Kỹ năng diễn đạt, viết lách: để viết tài liệu kỹ thuật, mô tả yêu cầu, trao đổi với khách hàng, làm việc nhóm.
Khối D01 giúp phát triển khá tốt hai yếu tố sau (Tiếng Anh, Ngữ văn), trong khi Toán vẫn là môn bắt buộc. Để theo nghề lập trình, thí sinh D01 nên chú trọng:
- Củng cố Toán THPT ở các mảng: hàm số, tổ hợp – xác suất, logic mệnh đề, suy luận.
- Bắt đầu học lập trình sớm với các ngôn ngữ như C/C++, Python, Java.
- Luyện tập trên các nền tảng:
- Trang luyện thuật toán (ví dụ: các nền tảng chấm bài online, hệ thống bài tập lập trình).
- Kho mã nguồn mở để đọc code, học cách tổ chức dự án.
- Tự làm dự án cá nhân: website đơn giản, ứng dụng nhỏ, game mini, công cụ tự động hóa.
Về mặt nghề nghiệp, nhiều mảng trong CNTT rất phù hợp với người xuất phát từ D01 nhờ khả năng ngôn ngữ và giao tiếp tốt:
- Web, mobile, sản phẩm hướng người dùng (frontend, UI/UX, product engineer).
- Business Analyst, Product Owner trong các công ty phần mềm.
- Technical writer, người viết tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng.
Do đó, tổ hợp xét tuyển chỉ là bước khởi đầu. Yếu tố quyết định là:
- Khả năng tự học và kiên trì với việc code mỗi ngày.
- Sẵn sàng học thêm Toán, thuật toán ngoài chương trình phổ thông.
- Chủ động tham gia cộng đồng, cuộc thi, dự án thực tế để tích lũy kinh nghiệm.
Ngành công nghệ thông tin có cần giỏi tiếng Anh không?
Trong CNTT, tiếng Anh không chỉ “quan trọng” mà gần như là năng lực nền tảng. Phần lớn tri thức mới, công nghệ mới, framework, thư viện, tiêu chuẩn kỹ thuật đều được công bố trước tiên bằng tiếng Anh. Người làm CNTT thường xuyên phải:
- Đọc documentation của ngôn ngữ lập trình, thư viện, API.
- Tra cứu lỗi trên các diễn đàn kỹ thuật, hệ thống hỏi đáp quốc tế.
- Đọc RFC, whitepaper, blog kỹ thuật để hiểu sâu về giao thức, kiến trúc hệ thống.
- Tham gia khóa học online, hội thảo, webinar, conference công nghệ toàn cầu.
- Làm việc với khách hàng, đối tác, đồng nghiệp ở nhiều quốc gia khác nhau.
Không nhất thiết phải giỏi tiếng Anh ngay từ đầu, nhưng cần có lộ trình nâng cấp liên tục song song với việc học chuyên môn. Một số gợi ý thực tế:
- Bắt đầu đọc tài liệu kỹ thuật ở mức cơ bản, chấp nhận tra từ điển thường xuyên.
- Xem video, khóa học lập trình bằng tiếng Anh có phụ đề để quen thuật ngữ.
- Tập viết comment, commit message, README bằng tiếng Anh.
- Tham gia cộng đồng quốc tế, đặt câu hỏi, trả lời trên các diễn đàn kỹ thuật.
Về lâu dài, năng lực tiếng Anh tốt giúp:
- Mở rộng cơ hội làm việc tại công ty đa quốc gia, công ty outsource, sản phẩm toàn cầu.
- Có khả năng tham gia remote job, làm việc từ xa cho doanh nghiệp nước ngoài.
- Tiếp cận mức lương cao hơn, môi trường chuyên nghiệp, quy trình chuẩn quốc tế.
Dù xét tuyển bằng A00, A01 hay D01, việc đầu tư nghiêm túc cho tiếng Anh là yêu cầu gần như bắt buộc nếu muốn phát triển lâu dài trong ngành CNTT.
Học yếu Toán có nên chọn ngành công nghệ thông tin không?
Câu hỏi “yếu Toán có nên học CNTT không” cần được phân tích ở hai lớp: yếu đến mức nào và sẵn sàng cải thiện hay không. CNTT không phải là ngành Toán thuần túy, nhưng rất nhiều nội dung cốt lõi dựa trên:
- Tư duy toán học: suy luận logic, chứng minh, phân tích – tổng hợp.
- Cấu trúc rời rạc: tập hợp, quan hệ, đồ thị, cây, logic mệnh đề.
- Xác suất – thống kê: đặc biệt quan trọng trong AI, Machine Learning, Data Science.
Nếu Toán yếu nhưng vẫn nắm được khái niệm cơ bản, hiểu bài khi ôn lại, và sẵn sàng dành thời gian củng cố, vẫn có thể theo CNTT, nhất là các mảng:
- Lập trình ứng dụng, phát triển web (frontend, backend cơ bản).
- Kiểm thử phần mềm (QA/QC), automation test ở mức không quá nặng về thuật toán.
- UI/UX, thiết kế sản phẩm số (kết hợp với kỹ năng thiết kế, tâm lý người dùng).
Ngược lại, nếu:
- Mất gốc nặng, không nắm được kiến thức Toán THCS, THPT cơ bản.
- Sợ Toán, không muốn đụng lại, không có động lực học lại.
Thì cần cân nhắc kỹ, vì ngay cả lập trình cơ bản cũng yêu cầu:
- Khả năng phân tích bài toán, tách thành bước nhỏ, xây dựng thuật toán.
- Hiểu biến, hàm, điều kiện, vòng lặp – vốn là các khái niệm rất gần với tư duy Toán.
Một hướng tiếp cận hợp lý là:
- Đánh giá lại mức độ yếu Toán: làm thử đề, xem lại sách, hỏi giáo viên hoặc người có kinh nghiệm.
- Nếu vẫn hiểu được khi học lại, hãy:
- Ôn từ gốc các phần: đại số cơ bản, hàm số, logic, tổ hợp – xác suất.
- Học lập trình song song để thấy ứng dụng thực tế của Toán trong code.
- Chọn chuyên ngành, định hướng nghề nghiệp trong CNTT ít dùng Toán nặng, tránh các mảng:
- AI, Machine Learning, Data Science (rất nặng về xác suất, thống kê, đại số tuyến tính).
- Mật mã, an toàn thông tin chuyên sâu (nhiều số học, đại số trừu tượng).
- Đồ họa máy tính, xử lý ảnh 3D (nhiều hình học, ma trận, phép biến đổi).
Tổ hợp xét tuyển ngành công nghệ thông tin năm 2026 có thay đổi không?
Khả năng thay đổi tổ hợp xét tuyển ngành CNTT năm 2026 là hoàn toàn có, vì các trường được phép điều chỉnh đề án tuyển sinh hàng năm trong khuôn khổ quy định chung. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi này:
- Quy định của Bộ về phương thức xét tuyển, kỳ thi, cách sử dụng điểm thi tốt nghiệp, điểm học bạ, kỳ thi riêng.
- Chiến lược tuyển sinh của từng trường: muốn thu hút thí sinh mạnh về Toán – Lý – Anh, hay mở rộng cho thí sinh khối D.
- Kết quả tuyển sinh các năm trước: nếu một tổ hợp quá ít thí sinh hoặc chất lượng đầu vào không như mong muốn, trường có thể điều chỉnh.
Tuy nhiên, xét về yêu cầu chuyên môn của ngành CNTT, các tổ hợp có Toán và Tiếng Anh vẫn sẽ là trụ cột, đặc biệt:
- A00: Toán, Lý, Hóa – phù hợp với trường kỹ thuật, sinh viên thiên về khoa học tự nhiên.
- A01: Toán, Lý, Anh – cân bằng giữa Toán – Lý và Tiếng Anh.
- D01: Toán, Văn, Anh – mở rộng nguồn tuyển, tận dụng năng lực ngôn ngữ của thí sinh.
Thí sinh có định hướng vào CNTT năm 2026 nên:
- Theo dõi đề án tuyển sinh chính thức được công bố trên website từng trường trong năm 2026.
- Không dựa hoàn toàn vào thông tin của các năm trước, vì tổ hợp, chỉ tiêu, phương thức có thể thay đổi.
- Chuẩn bị năng lực Toán – Anh tốt, vì dù tổ hợp nào, đây vẫn là hai trụ cột của ngành CNTT.