Ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ là lựa chọn đáng chú ý với thí sinh muốn học CNTT theo hướng nền tảng vững, thực hành nhiều và gắn với nhu cầu nhân lực công nghệ tại Đồng bằng sông Cửu Long. Chương trình được quản lý bởi Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, tập trung đào tạo kiến thức từ Toán ứng dụng, lập trình, cấu trúc dữ liệu, giải thuật, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ điều hành đến kỹ nghệ phần mềm, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, bảo mật, điện toán đám mây và hệ thống thông tin.

Điểm nổi bật của chương trình là lộ trình học từ cơ sở đến chuyên sâu, kết hợp lý thuyết, lab, niên luận, thực tập doanh nghiệp và luận văn tốt nghiệp. Sinh viên không chỉ học cách viết mã, mà còn rèn năng lực phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống, phát triển phần mềm, quản trị hạ tầng, khai thác dữ liệu, đề xuất giải pháp CNTT cho tổ chức, doanh nghiệp và các bài toán thực tế trong nông nghiệp, y tế, giáo dục, thương mại, quản lý công.
Bên cạnh chương trình đại trà, Đại học Cần Thơ còn có chương trình CNTT chất lượng cao với thời gian đào tạo dài hơn, nhiều học phần bằng tiếng Anh, lớp học quy mô nhỏ và định hướng hội nhập quốc tế. Người học có thể phát triển theo nhiều hướng nghề nghiệp như software developer, data analyst, network engineer, cloud engineer, security analyst, BA hoặc IT consultant.
Chương trình Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ trang bị cho sinh viên nền tảng Toán ứng dụng, kiến trúc máy tính, hệ điều hành và hệ thống CNTT để phát triển tư duy logic, thuật toán và mô hình hóa bài toán thực tế. Trên cơ sở đó, sinh viên được học sâu về phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai giải pháp, sản phẩm và ứng dụng CNTT hiện đại cho doanh nghiệp, từ phần mềm, cơ sở dữ liệu, trí tuệ nhân tạo đến hạ tầng mạng, bảo mật và điện toán đám mây. Chương trình đồng thời rèn luyện năng lực phân tích nhu cầu tổ chức, cá nhân, đề xuất giải pháp phù hợp bối cảnh kinh doanh, chuẩn bị cho nhiều vị trí nghề nghiệp: phát triển, vận hành, phân tích dữ liệu, tư vấn và quản lý hệ thống CNTT.

Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) Đại học Cần Thơ xây dựng nền tảng vững chắc dựa trên các khối kiến thức cốt lõi: Toán ứng dụng, kiến trúc máy tính, hệ điều hành và hệ thống CNTT. Sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn được rèn luyện tư duy logic, tư duy thuật toán và khả năng mô hình hóa bài toán thực tế ở mức trừu tượng cao. Các học phần Toán rời rạc, Giải tích, Đại số tuyến tính, Xác suất thống kê được thiết kế có chủ đích để hỗ trợ trực tiếp cho việc hiểu cấu trúc dữ liệu, giải thuật, tối ưu hóa, mật mã học, cũng như các mô hình trong trí tuệ nhân tạo và học máy.
Trong Toán rời rạc, sinh viên làm quen với tập hợp, quan hệ, hàm, đồ thị, cây, logic mệnh đề và logic vị từ, từ đó hình thành nền tảng cho thiết kế giải thuật, phân tích độ phức tạp, thiết kế mạng máy tính và mô hình hóa cơ sở dữ liệu. Đại số tuyến tính cung cấp công cụ để xử lý vector, ma trận, không gian vector, trị riêng – vector riêng, là cơ sở cho các thuật toán học sâu, xử lý ảnh, xử lý tín hiệu số. Giải tích và Xác suất thống kê giúp sinh viên hiểu các khái niệm giới hạn, đạo hàm, tích phân, phân phối xác suất, ước lượng, kiểm định giả thuyết, phục vụ cho phân tích dữ liệu, mô hình dự báo và tối ưu hóa.

Phần kiến trúc máy tính tập trung vào cách tổ chức phần cứng: mô hình Von Neumann, biểu diễn dữ liệu nhị phân, số dấu chấm động, mã hóa thông tin, tập lệnh máy, pipeline, bộ nhớ cache, cơ chế vào/ra, bus hệ thống. Sinh viên học cách một câu lệnh cấp cao được biên dịch thành mã máy, cách CPU thực thi lệnh, cách tối ưu truy cập bộ nhớ để tăng hiệu năng chương trình. Nhờ đó, sinh viên hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xử lý, độ trễ, băng thông và khả năng mở rộng của hệ thống.
Ở học phần hệ điều hành, sinh viên nghiên cứu các cơ chế quản lý tiến trình, luồng, đồng bộ, tranh chấp tài nguyên, quản lý bộ nhớ, hệ thống tập tin, điều phối CPU, xử lý ngắt, cũng như các cơ chế bảo vệ và phân quyền. Thông qua các bài thực hành trên Linux/Unix và Windows, sinh viên học cách sử dụng lệnh hệ thống, shell script, cấu hình dịch vụ, phân tích log, từ đó hiểu rõ hơn cách hệ điều hành làm nền cho các ứng dụng và dịch vụ mạng.
Trong khối kiến thức về hệ thống CNTT, sinh viên được tiếp cận các khái niệm về hệ thống thông tin, mô hình client–server, kiến trúc ba lớp, mô hình phân tán, điện toán đám mây và ảo hóa. Các lớp trừu tượng từ phần cứng, hệ điều hành, middleware đến phần mềm ứng dụng được phân tích một cách hệ thống, giúp sinh viên có khả năng:
Nền tảng này là tiền đề để tiếp thu các học phần chuyên sâu như mạng máy tính nâng cao, hệ thống phân tán, bảo mật, cũng như các công nghệ mới như container, microservices hay kiến trúc cloud-native. Sinh viên được làm quen với các khái niệm như orchestration, service discovery, fault tolerance, high availability, giúp kết nối kiến thức lý thuyết với thực tiễn triển khai hệ thống quy mô lớn.
Trên nền tảng cơ bản, chương trình ngành CNTT Đại học Cần Thơ phát triển các khối kiến thức chuyên sâu xoay quanh việc thiết kế, xây dựng và triển khai giải pháp CNTT cho doanh nghiệp và tổ chức. Sinh viên được học về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, kỹ nghệ phần mềm, quản lý dự án phần mềm, kiểm thử và đảm bảo chất lượng, từ đó hiểu toàn bộ vòng đời phát triển sản phẩm (Software Development Life Cycle – SDLC): khảo sát yêu cầu, phân tích, thiết kế kiến trúc, lập trình, kiểm thử, triển khai, vận hành và bảo trì.
Trong kỹ nghệ phần mềm, sinh viên tiếp cận các mô hình phát triển như Waterfall, V-model, Agile/Scrum, DevOps; học cách tổ chức quy trình, quản lý cấu hình, quản lý phiên bản, tài liệu hóa yêu cầu và thiết kế. Các kỹ thuật thiết kế hướng đối tượng, mẫu thiết kế (design patterns), kiến trúc nhiều lớp, kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) được giảng dạy để sinh viên có khả năng xây dựng hệ thống dễ bảo trì, dễ mở rộng.

Các học phần về phát triển ứng dụng web, ứng dụng di động, dịch vụ web, API, tích hợp hệ thống giúp sinh viên có khả năng xây dựng các sản phẩm thực tế như:
Song song, chương trình chú trọng các công nghệ hiện đại như cơ sở dữ liệu quan hệ và phi quan hệ, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính. Sinh viên được tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, PostgreSQL, MongoDB, học cách thiết kế lược đồ, chuẩn hóa dữ liệu, tối ưu truy vấn, lập chỉ mục, sao lưu và phục hồi dữ liệu. Ở mảng NoSQL, sinh viên hiểu các mô hình dữ liệu dạng document, key–value, column-family, graph và cách lựa chọn phù hợp với từng bài toán.
Trong phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, sinh viên sử dụng Python, R, TensorFlow, PyTorch cùng các thư viện phân tích dữ liệu để thực hiện tiền xử lý dữ liệu, trích chọn đặc trưng, xây dựng mô hình học máy, đánh giá mô hình bằng các chỉ số như accuracy, precision, recall, F1-score, ROC–AUC. Các bài toán điển hình gồm phân loại, hồi quy, phân cụm, gợi ý, nhận dạng ảnh, nhận dạng tiếng nói, phân tích cảm xúc văn bản.
Ở mảng hạ tầng, các học phần về mạng máy tính, quản trị hệ thống, bảo mật, điện toán đám mây giúp sinh viên hiểu cách thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống CNTT an toàn, tin cậy, có khả năng mở rộng. Nội dung bao gồm:
Nhờ đó, sinh viên có thể tham gia vào nhiều mảng nghề nghiệp khác nhau: phát triển phần mềm, phân tích dữ liệu, quản trị hệ thống, an toàn thông tin, tư vấn giải pháp công nghệ, vận hành hạ tầng đám mây, hoặc tham gia các nhóm DevOps, SRE trong doanh nghiệp.
Một điểm nhấn quan trọng của ngành CNTT Đại học Cần Thơ là đào tạo năng lực phân tích yêu cầu và đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với bối cảnh thực tế. Thông qua các học phần như Phân tích và thiết kế hệ thống, Kỹ nghệ phần mềm, Quản lý dự án, sinh viên được rèn luyện kỹ năng làm việc với khách hàng, phỏng vấn, khảo sát hiện trạng, thu thập và ưu tiên yêu cầu.
Sinh viên học cách mô hình hóa quy trình nghiệp vụ bằng UML (Use Case, Activity, Sequence, Class diagram), BPMN, sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ thực thể – liên kết (ERD). Từ đó, sinh viên học cách chuyển đổi yêu cầu nghiệp vụ thành yêu cầu chức năng, phi chức năng (hiệu năng, bảo mật, khả năng mở rộng, khả dụng), xác định phạm vi dự án, rủi ro và nguồn lực cần thiết. Khả năng này giúp sinh viên không chỉ viết mã mà còn hiểu sâu bối cảnh kinh doanh của hệ thống.

Trong các đồ án môn học, niên luận và dự án nhóm, sinh viên phải tự xây dựng đề bài từ nhu cầu thực tế, ví dụ: hệ thống quản lý phòng khám, quản lý kho, hệ thống đặt lịch, cổng thông tin trường học, ứng dụng hỗ trợ nông nghiệp thông minh, hệ thống theo dõi sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quá trình này bao gồm:
Quá trình này giúp sinh viên hiểu rằng giải pháp CNTT không chỉ là lập trình mà còn là giải quyết bài toán kinh doanh: tối ưu quy trình, giảm chi phí, tăng hiệu quả, cải thiện trải nghiệm người dùng, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu. Năng lực này đặc biệt quan trọng khi sinh viên làm việc ở vị trí Business Analyst, IT Consultant hoặc Product Owner, nơi cần khả năng kết nối giữa ngôn ngữ kỹ thuật và ngôn ngữ kinh doanh, đồng thời giao tiếp hiệu quả với cả đội ngũ kỹ thuật và các bên liên quan phi kỹ thuật.
Chương trình đào tạo ngành CNTT Đại học Cần Thơ được thiết kế để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiều vị trí nghề nghiệp khác nhau trong hệ sinh thái công nghệ. Ở mảng phát triển, sinh viên có thể làm Lập trình viên (Software Developer), Kỹ sư phần mềm (Software Engineer), Lập trình viên web, Lập trình viên di động, Kỹ sư kiểm thử (QA/QC), Kỹ sư DevOps. Mỗi vị trí yêu cầu mức độ thành thạo khác nhau về ngôn ngữ lập trình, framework, công cụ quản lý mã nguồn, quy trình phát triển và kiểm thử tự động.

Ở mảng vận hành, sinh viên có thể làm Quản trị hệ thống (System Administrator), Kỹ sư mạng (Network Engineer), Kỹ sư hệ thống (System Engineer), Chuyên viên vận hành hạ tầng đám mây. Công việc bao gồm giám sát hệ thống, xử lý sự cố, tối ưu tài nguyên, đảm bảo tính sẵn sàng cao, thiết lập cơ chế sao lưu – phục hồi, triển khai các chính sách bảo mật và tuân thủ.
Ở mảng dữ liệu và phân tích, sinh viên có thể đảm nhận vai trò Chuyên viên cơ sở dữ liệu (Database Administrator), Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst), Chuyên viên khoa học dữ liệu (Data Scientist) nếu tiếp tục đào sâu, Chuyên viên BI. Các vị trí này đòi hỏi khả năng làm việc với dữ liệu lớn, thiết kế kho dữ liệu, xây dựng báo cáo, dashboard, mô hình dự báo, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Ở mảng tư vấn và quản lý, sinh viên có thể làm Chuyên viên tư vấn giải pháp CNTT (IT Consultant), Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst), Quản lý dự án CNTT (IT Project Manager) sau một thời gian tích lũy kinh nghiệm. Các vị trí này yêu cầu kỹ năng giao tiếp, đàm phán, lập kế hoạch, quản lý rủi ro, quản lý phạm vi và ngân sách dự án, cũng như hiểu biết rộng về công nghệ để lựa chọn giải pháp phù hợp.
Nhiều sinh viên cũng lựa chọn con đường nghiên cứu, giảng dạy hoặc khởi nghiệp công nghệ. Nền tảng kiến thức rộng và sâu, kết hợp với kỹ năng mềm, tư duy hệ thống và khả năng tự học suốt đời, giúp sinh viên thích ứng nhanh với sự thay đổi liên tục của công nghệ, có thể chuyển đổi giữa các vai trò khác nhau trong ngành, hoặc phát triển thành các vị trí cấp cao như kiến trúc sư giải pháp (Solution Architect), CTO, chuyên gia tư vấn độc lập.
Ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ được quản lý bởi Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, đơn vị chuyên trách đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực CNTT, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin và Truyền thông số. Trường sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao, nhiều kinh nghiệm thực tiễn, cùng hệ thống phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu hiện đại, tạo nên môi trường học thuật mở gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Bên cạnh đào tạo đa bậc từ đại học đến sau đại học, đơn vị còn phát triển hệ sinh thái học thuật – nghiên cứu – câu lạc bộ, Olympic Tin học và chuyên đề công nghệ, giúp sinh viên rèn năng lực chuyên môn lẫn kỹ năng nghề nghiệp.

Ngành CNTT tại Đại học Cần Thơ được tổ chức và quản lý bởi Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT&TT). Đây là một đơn vị đào tạo chuyên ngành có tính chiến lược trong cơ cấu của Trường Đại học Cần Thơ, chịu trách nhiệm toàn diện về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin và Truyền thông số. Trường CNTT&TT được tổ chức theo mô hình hiện đại với các bộ môn, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và các đơn vị hỗ trợ kỹ thuật, bảo đảm chuỗi hoạt động đào tạo – nghiên cứu – ứng dụng được vận hành liên tục và hiệu quả.

Đội ngũ giảng viên của Trường CNTT&TT gồm nhiều tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên gia được đào tạo tại các trường đại học uy tín trong và ngoài nước, có kinh nghiệm tham gia các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, các dự án hợp tác với doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế. Nhiều giảng viên có kinh nghiệm thực tế trong phát triển phần mềm, triển khai hệ thống thông tin, tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp và chính quyền địa phương, giúp nội dung giảng dạy gắn chặt với nhu cầu thực tiễn.
Với vai trò là đơn vị phụ trách ngành CNTT, Trường CNTT&TT đảm nhiệm các nhiệm vụ chuyên môn sâu như:
Trường CNTT&TT đồng thời là đầu mối tổ chức các hoạt động học thuật như hội thảo khoa học, seminar chuyên đề, workshop công nghệ, cuộc thi lập trình, Olympic Tin học, hackathon, cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp số. Những hoạt động này tạo nên một môi trường học thuật mở, khuyến khích sinh viên chủ động nghiên cứu, trao đổi học thuật với giảng viên, chuyên gia và cộng đồng công nghệ.
Việc ngành CNTT được đặt trong một trường chuyên biệt giúp chương trình đào tạo có tính tập trung và chuyên sâu hơn so với mô hình khoa trực thuộc trường đa ngành. Trường có quyền chủ động cao trong việc:
Trường CNTT&TT Đại học Cần Thơ xây dựng một hệ sinh thái đào tạo đa ngành, trong đó ngành CNTT là một trụ cột quan trọng bên cạnh các ngành Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin và các chương trình liên quan đến truyền thông số, hệ thống thông tin và ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực chuyên ngành. Hệ sinh thái này được thiết kế theo hướng liên thông, chia sẻ tài nguyên học thuật và phòng thí nghiệm, giúp sinh viên không bị giới hạn trong phạm vi một ngành hẹp.

Sinh viên ngành CNTT có thể tiếp cận kiến thức liên ngành thông qua:
Sự liên thông giữa các ngành giúp chương trình CNTT không bị bó hẹp trong một hướng duy nhất mà có thể thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Sinh viên có thể tự xây dựng “lộ trình chuyên sâu” của riêng mình, ví dụ:
Sinh viên có cơ hội tham gia các nhóm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và dự án liên ngành, nơi kết hợp kiến thức về phần mềm, dữ liệu, mạng, bảo mật và truyền thông để giải quyết các bài toán thực tế như:
Mô hình hệ sinh thái đào tạo này tạo ra một môi trường học tập phong phú, khuyến khích sinh viên khám phá, thử nghiệm, làm việc nhóm đa chuyên môn và định hình hướng chuyên sâu phù hợp với năng lực, sở thích cũng như xu hướng nghề nghiệp tương lai.
Ngành CNTT Đại học Cần Thơ được triển khai ở nhiều bậc đào tạo khác nhau, từ đại học đến sau đại học, tạo thành một chuỗi đào tạo liên tục từ cử nhân đến thạc sĩ, tiến sĩ. Ở bậc đại học, ngành CNTT tuyển sinh hàng năm với quy mô lớp tương đối lớn, đáp ứng nhu cầu nhân lực CNTT cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Chương trình được thiết kế theo hệ thống tín chỉ, cho phép sinh viên linh hoạt đăng ký học phần, rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tùy theo năng lực.

Ở bậc sau đại học, Trường CNTT&TT tổ chức các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ trong các lĩnh vực liên quan đến CNTT, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, giúp sinh viên có nền tảng tốt tiếp tục học lên cao, tham gia nghiên cứu chuyên sâu và trở thành giảng viên, nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia cao cấp trong ngành. Chương trình sau đại học chú trọng:
Hoạt động nghiên cứu khoa học là một thành tố quan trọng trong chiến lược phát triển của Trường CNTT&TT. Giảng viên và sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước, cũng như các dự án hợp tác với doanh nghiệp và tổ chức quốc tế. Các hướng nghiên cứu tiêu biểu bao gồm:
Sinh viên ngành CNTT có cơ hội tham gia các nhóm nghiên cứu ngay từ những năm 2, 3 thông qua niên luận, đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp gắn với các dự án thực tế. Quá trình này giúp sinh viên rèn luyện tư duy nghiên cứu, kỹ năng đọc – hiểu tài liệu khoa học, thiết kế thí nghiệm, đánh giá kết quả và trình bày báo cáo khoa học.
Bên cạnh chương trình chính khóa, sinh viên ngành CNTT Đại học Cần Thơ được tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa học thuật như Câu lạc bộ Tin học, các đội tuyển Olympic Tin học, cuộc thi lập trình, cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp công nghệ. Đây là những sân chơi quan trọng giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày và đặc biệt là khả năng tự học, tự nghiên cứu công nghệ mới.

Câu lạc bộ Tin học là nơi sinh viên cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm lập trình, thảo luận về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, thiết kế hệ thống, cũng như các chủ đề thực tế như:
Các đội tuyển Olympic Tin học được huấn luyện chuyên sâu về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, lập trình thi đấu trên các nền tảng online judge. Sinh viên tham gia các kỳ thi cấp trường, khu vực và toàn quốc, qua đó rèn luyện tư duy giải quyết bài toán tối ưu, kỹ năng lập trình hiệu quả, khả năng làm việc dưới áp lực thời gian. Thành tích Olympic thường là một lợi thế lớn khi sinh viên ứng tuyển vào các công ty phần mềm, đặc biệt là các vị trí lập trình viên thuật toán, backend, data engineer.
Trường CNTT&TT thường xuyên tổ chức các chuyên đề công nghệ với sự tham gia của chuyên gia từ doanh nghiệp, cựu sinh viên đang làm việc tại các công ty lớn trong và ngoài nước. Nội dung chuyên đề tập trung vào:
Thông qua các hoạt động này, sinh viên có cơ hội mở rộng mạng lưới quan hệ với doanh nghiệp, chuyên gia và cộng đồng công nghệ, hiểu rõ hơn về yêu cầu của thị trường lao động, định hướng nghề nghiệp và chuẩn bị tốt hơn cho giai đoạn thực tập, xin việc sau khi tốt nghiệp. Nhiều sinh viên tìm được cơ hội thực tập, làm việc bán thời gian hoặc full-time ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường thông qua các kết nối này.
Chương trình ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ được xây dựng theo lộ trình từ nền tảng đến chuyên sâu, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Ở giai đoạn đầu, sinh viên được trang bị khối kiến thức toán – tin, lập trình, cấu trúc dữ liệu và giải thuật để hình thành tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Tiếp đó là các học phần về cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ điều hành, kiến trúc máy tính giúp hiểu sâu cách dữ liệu và hệ thống vận hành. Khối học phần lập trình cơ bản, hướng đối tượng và phát triển phần mềm rèn luyện kỹ năng xây dựng ứng dụng thực tế. Cuối cùng, các học phần niên luận, thực tập doanh nghiệp và luận văn tốt nghiệp giúp sinh viên hoàn thiện năng lực triển khai dự án và làm việc chuyên nghiệp.

Khối kiến thức nền tảng của ngành CNTT Đại học Cần Thơ bắt đầu với các học phần Toán rời rạc, Xác suất thống kê, Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật. Đây là nhóm môn học hình thành tư duy toán – tin, giúp sinh viên không chỉ giải bài tập trên lớp mà còn có khả năng phân tích, mô hình hóa và tối ưu các bài toán trong thực tế.

Trong Toán rời rạc, sinh viên được học sâu hơn về:
Xác suất thống kê được giảng dạy theo hướng gắn với phân tích dữ liệu và AI. Sinh viên được trang bị:
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật là hai học phần cốt lõi, được triển khai song song với các bài thực hành lập trình cường độ cao. Nội dung bao gồm:
Sinh viên được rèn luyện khả năng phân tích độ phức tạp thời gian và không gian bằng ký pháp Big-O, Big-Theta, Big-Omega, so sánh các phương án cài đặt, đánh giá trade-off giữa tốc độ, bộ nhớ và độ phức tạp triển khai. Đây là nền tảng để học các môn nâng cao như thuật toán tối ưu, trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, cũng như để tham gia các cuộc thi lập trình và phỏng vấn kỹ thuật tại doanh nghiệp.
Khối học phần lập trình của ngành CNTT Đại học Cần Thơ được thiết kế theo lộ trình từ lập trình cơ bản đến lập trình hướng đối tượng và phát triển phần mềm, đảm bảo sinh viên đi từ viết chương trình nhỏ lẻ đến xây dựng hệ thống phần mềm hoàn chỉnh.

Ở giai đoạn đầu, với Lập trình cơ bản, sinh viên làm quen với một ngôn ngữ lập trình phổ biến (thường là C/C++ hoặc Python), tập trung vào:
Tiếp theo, học phần Lập trình hướng đối tượng giới thiệu và đào sâu các khái niệm:
Sinh viên học cách tổ chức mã nguồn theo mô-đun, tái sử dụng mã, thiết kế kiến trúc phần mềm theo hướng đối tượng, kết hợp với các nguyên lý SOLID để giảm phụ thuộc và tăng khả năng mở rộng.
Ở giai đoạn phát triển phần mềm, chương trình tập trung vào quy trình và công cụ chuyên nghiệp:
Các đồ án môn học yêu cầu sinh viên làm việc nhóm để xây dựng ứng dụng hoàn chỉnh, từ phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, thiết kế giao diện, cài đặt, kiểm thử đến viết tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng, qua đó rèn luyện cả kỹ năng kỹ thuật lẫn kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết xung đột.
Các học phần Cơ sở dữ liệu, Mạng máy tính, Hệ điều hành, Kiến trúc máy tính tạo nên trục kiến thức về hệ thống của ngành CNTT, giúp sinh viên hiểu cách dữ liệu được lưu trữ, truyền tải và xử lý ở mức thấp.

Cơ sở dữ liệu giúp sinh viên nắm vững:
Sinh viên được thực hành với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, xây dựng các ứng dụng CRUD, báo cáo, thống kê, từ đó hiểu vai trò trung tâm của dữ liệu trong hệ thống thông tin và chuẩn bị cho các môn dữ liệu lớn, kho dữ liệu.
Mạng máy tính cung cấp kiến thức từ cơ bản đến trung cấp:
Sinh viên học cách thiết lập mạng LAN, cấu hình router, switch, firewall, phân tích gói tin, xử lý sự cố mạng, tạo nền tảng cho các chứng chỉ mạng chuyên nghiệp nếu có nhu cầu.
Hệ điều hành và Kiến trúc máy tính giúp sinh viên hiểu cách phần cứng và phần mềm tương tác:
Kiến thức này rất quan trọng để tối ưu chương trình, hiểu nguyên nhân lỗi, bảo mật hệ thống và làm việc với các công nghệ như container, ảo hóa, cloud, DevOps.
Chương trình ngành CNTT Đại học Cần Thơ chú trọng học qua dự án thông qua các học phần Niên luận cơ sở ngành, Niên luận chuyên ngành, Thực tập doanh nghiệp và Luận văn tốt nghiệp, giúp sinh viên chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành năng lực triển khai thực tế.

Niên luận cơ sở ngành thường diễn ra sau khi sinh viên hoàn thành các học phần nền tảng. Sinh viên được yêu cầu:
Niên luận chuyên ngành diễn ra ở giai đoạn sau, khi sinh viên đã chọn hướng chuyên sâu như phát triển phần mềm, mạng, dữ liệu, AI, an toàn thông tin. Đề tài niên luận thường:
Thực tập doanh nghiệp là giai đoạn sinh viên làm việc toàn thời gian tại công ty, tham gia dự án thực tế:
Luận văn tốt nghiệp là bước tổng hợp, nơi sinh viên thể hiện năng lực nghiên cứu, thiết kế, triển khai và đánh giá một giải pháp CNTT tương đối hoàn chỉnh. Luận văn thường yêu cầu:
Ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ được tổ chức thành nhiều hướng chuyên sâu, giúp sinh viên phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Trọng tâm gồm phát triển phần mềm, ứng dụng web, di động và hệ thống nghiệp vụ, nơi sinh viên rèn luyện tư duy sản phẩm, kiến trúc và quy trình làm việc chuyên nghiệp. Bên cạnh đó là khối kiến thức về mạng máy tính, quản trị hệ thống, điện toán đám mây và hạ tầng số, trang bị năng lực xây dựng, vận hành hệ thống lớn, an toàn, linh hoạt. Các hướng về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và an toàn thông tin giúp sinh viên làm chủ công nghệ phân tích thông minh, bảo mật hệ thống, mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số.

Một trong những hướng chuyên sâu trọng tâm của ngành CNTT Đại học Cần Thơ là phát triển phần mềm theo định hướng sản phẩm, bao gồm ứng dụng web, ứng dụng di động và các hệ thống nghiệp vụ cho doanh nghiệp. Ở hướng này, sinh viên không chỉ học cách lập trình mà còn được rèn luyện tư duy thiết kế kiến trúc, quy trình phát triển phần mềm chuyên nghiệp và kỹ năng làm việc nhóm theo mô hình Agile/Scrum.

Về mảng web, sinh viên được đào tạo bài bản từ nền tảng đến nâng cao: HTML5, CSS3, JavaScript hiện đại (ES6+), kết hợp với các thư viện và framework phổ biến như React, Angular, Vue. Các chủ đề chuyên sâu bao gồm quản lý state (Redux, Vuex), routing phía client, tối ưu hiệu năng front-end, responsive design, progressive web app (PWA), SEO kỹ thuật, cũng như các kỹ thuật build/bundling (Webpack, Vite). Ở phía back-end, chương trình tập trung vào các nền tảng như Java (Spring/Spring Boot), .NET, PHP (Laravel), Node.js (Express, NestJS), Python (Django, Flask, FastAPI), kết hợp với kiến trúc RESTful API, GraphQL, microservices, message queue (RabbitMQ, Kafka) và các mô hình triển khai hiện đại.
Về cơ sở dữ liệu, sinh viên được học từ thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ (ERD, chuẩn hóa, tối ưu truy vấn SQL) đến các hệ quản trị như MySQL, PostgreSQL, SQL Server, Oracle, đồng thời tiếp cận các hệ NoSQL như MongoDB, Redis, Elasticsearch. Các nội dung như tối ưu chỉ mục, phân mảnh dữ liệu, sao lưu – phục hồi, giao dịch và tính nhất quán, cũng như bảo mật dữ liệu ở mức cơ sở dữ liệu được nhấn mạnh. Bên cạnh đó là các chủ đề về bảo mật ứng dụng (OWASP Top 10, chống SQL Injection, XSS, CSRF, bảo vệ API, xác thực và phân quyền với JWT/OAuth2) và tối ưu hiệu năng toàn hệ thống (caching, load balancing, CDN).
Ở mảng phát triển ứng dụng di động, sinh viên được tiếp cận cả nền tảng native (Android với Java/Kotlin, iOS với Swift) và cross-platform như Flutter, React Native. Nội dung bao gồm vòng đời ứng dụng, quản lý trạng thái, tương tác với API, lưu trữ cục bộ, push notification, tích hợp bản đồ, camera, thanh toán, cũng như tối ưu hiệu năng và tối ưu trải nghiệm người dùng. Các học phần về UI/UX giúp sinh viên hiểu sâu về nguyên tắc thiết kế giao diện, hành vi người dùng, wireframe, prototype, usability testing, từ đó xây dựng sản phẩm vừa đẹp vừa dễ dùng.
Hệ thống nghiệp vụ là trọng tâm của nhiều đồ án và luận văn, thường gắn với các bài toán thực tế như:
Trong các đồ án này, sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích yêu cầu, mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (UML, BPMN), thiết kế kiến trúc nhiều lớp, lựa chọn công nghệ phù hợp, xây dựng pipeline CI/CD, viết test (unit test, integration test) và triển khai hệ thống lên môi trường thực tế (on-premise hoặc cloud). Hướng này phù hợp với sinh viên yêu thích lập trình, thích nhìn thấy sản phẩm cụ thể, muốn trở thành Software Developer, Full-stack Developer, Mobile Developer, Kỹ sư phần mềm, hoặc đảm nhiệm vai trò Technical Lead, Product Engineer trong các công ty phần mềm, startup, doanh nghiệp có bộ phận IT nội bộ.
Hướng chuyên sâu về mạng máy tính, quản trị hệ thống, điện toán đám mây và hạ tầng số tập trung vào lớp nền tảng của mọi hệ thống CNTT. Sinh viên được trang bị kiến thức từ mô hình OSI, TCP/IP, định tuyến, chuyển mạch, đến thiết kế và vận hành hạ tầng mạng doanh nghiệp, trung tâm dữ liệu và môi trường cloud/hybrid cloud. Các học phần chuyên sâu bao gồm mạng nâng cao, quản trị hệ thống Windows/Linux, ảo hóa, cloud computing, bảo mật mạng, quản trị dịch vụ mạng và giám sát hệ thống.
Ở mảng mạng, sinh viên được thực hành cấu hình router, switch, firewall, VLAN, VPN, NAT, QoS, các giao thức định tuyến (RIP, OSPF, BGP), cân bằng tải, cũng như thiết kế topology mạng cho doanh nghiệp nhiều chi nhánh. Các bài lab thường sử dụng thiết bị thật hoặc mô phỏng (Packet Tracer, GNS3, EVE-NG), giúp sinh viên hiểu sâu cách gói tin di chuyển, cách xử lý sự cố (troubleshooting) và tối ưu hiệu năng mạng.

Về quản trị hệ thống, sinh viên học cách cài đặt, cấu hình và vận hành hệ điều hành máy chủ Windows Server và Linux (Ubuntu, CentOS, Debian), triển khai các dịch vụ như web server (IIS, Apache, Nginx), mail server, DNS, DHCP, FTP, file server, directory service (Active Directory, LDAP). Các nội dung như quản lý người dùng và phân quyền, backup/restore, high availability, clustering, scripting tự động hóa với Bash/PowerShell được đào sâu để sinh viên có thể vận hành hệ thống ổn định, an toàn.
Điện toán đám mây là phần quan trọng, giúp sinh viên tiếp cận các nền tảng như AWS, Azure, Google Cloud hoặc các giải pháp cloud nội bộ. Nội dung bao gồm mô hình dịch vụ (IaaS, PaaS, SaaS), thiết kế kiến trúc cloud-native, sử dụng máy ảo, container (Docker), orchestration (Kubernetes), lưu trữ đối tượng, cơ sở dữ liệu trên cloud, autoscaling, monitoring, logging. Sinh viên cũng được làm quen với các công cụ hạ tầng như mã (Infrastructure as Code) như Terraform, Ansible, CloudFormation, từ đó tiến gần hơn đến vai trò DevOps Engineer hoặc Cloud Engineer.
Hướng này giúp sinh viên hiểu sâu cách hệ thống CNTT vận hành từ tầng vật lý đến tầng dịch vụ, cách đảm bảo tính sẵn sàng (availability), hiệu năng (performance), bảo mật (security) và khả năng mở rộng (scalability). Các vị trí nghề nghiệp phù hợp bao gồm System Engineer, Network Engineer, System Administrator, Cloud Engineer, DevOps Engineer. Trong bối cảnh chuyển đổi số, nhu cầu xây dựng hạ tầng số ổn định, linh hoạt, an toàn cho các tổ chức như trung tâm dữ liệu, nhà cung cấp dịch vụ Internet, ngân hàng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp lớn là rất cao, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thăng tiến.
Hướng chuyên sâu về dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) tập trung vào toàn bộ vòng đời dữ liệu: thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích và khai thác tri thức để hỗ trợ ra quyết định và tự động hóa. Sinh viên được học từ nền tảng cơ sở dữ liệu nâng cao, kho dữ liệu (data warehouse), đến các kỹ thuật khai phá dữ liệu (data mining), học máy (machine learning), học sâu (deep learning), xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), thị giác máy tính (computer vision) và phân tích dữ liệu với Python/R.

Về mặt công cụ, sinh viên làm việc với các thư viện và framework phổ biến như NumPy, Pandas, Scikit-learn, TensorFlow, Keras, PyTorch, Matplotlib, Seaborn, cùng với các nền tảng notebook (Jupyter, Colab) để thử nghiệm mô hình. Các bài tập và đồ án thường xoay quanh việc xây dựng mô hình dự đoán (forecasting, regression), phân loại (classification), gợi ý (recommender systems), phân cụm (clustering), nhận dạng hình ảnh, xử lý văn bản tiếng Việt, phân tích cảm xúc, chatbot, hệ thống gợi ý sản phẩm, phát hiện bất thường (anomaly detection).
Ở tầng dữ liệu, sinh viên được học về thiết kế kho dữ liệu, mô hình sao (star schema), mô hình bông tuyết (snowflake), ETL/ELT, tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu lớn với các công nghệ như Hadoop, Spark (tùy định hướng chương trình). Các nội dung về trực quan hóa dữ liệu (data visualization) với các công cụ như Power BI, Tableau hoặc thư viện Python cũng được chú trọng, giúp sinh viên truyền đạt kết quả phân tích một cách trực quan, dễ hiểu cho người dùng cuối.
Hướng này đòi hỏi nền tảng toán học tốt, đặc biệt là xác suất thống kê, đại số tuyến tính, giải tích và tối ưu hóa, cùng khả năng lập trình và xử lý dữ liệu ở quy mô lớn. Sinh viên được khuyến khích tham gia các dự án gắn với dữ liệu thực tế trong các lĩnh vực như tài chính, marketing, logistics, nông nghiệp, y tế, thương mại điện tử, để hiểu rõ bối cảnh nghiệp vụ và cách áp dụng mô hình AI vào bài toán cụ thể. Các vị trí nghề nghiệp tiềm năng gồm:
Trong bối cảnh dữ liệu trở thành tài sản chiến lược của doanh nghiệp, kỹ năng phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình AI và triển khai vào môi trường sản xuất là lợi thế cạnh tranh lớn cho sinh viên tốt nghiệp, đặc biệt khi kết hợp với hiểu biết nghiệp vụ chuyên ngành.
Hướng chuyên sâu về an toàn thông tin và bảo mật hệ thống tập trung vào việc bảo vệ tài sản thông tin, hệ thống và dữ liệu khỏi các mối đe dọa ngày càng tinh vi. Sinh viên được học từ nền tảng mật mã học (cryptography) cơ bản, giao thức bảo mật (SSL/TLS, IPSec), an ninh mạng, đến các kỹ thuật phát hiện và phòng chống tấn công, kiểm thử xâm nhập (penetration testing), quản lý lỗ hổng, chính sách bảo mật và tiêu chuẩn an toàn thông tin.

Các bài thực hành bao gồm cấu hình firewall, IDS/IPS, VPN, phân tích log, giám sát lưu lượng mạng, mô phỏng tấn công và phòng thủ trên các môi trường lab chuyên dụng. Sinh viên được làm quen với các công cụ phổ biến trong giới bảo mật như Wireshark, Nmap, Metasploit, Burp Suite, Nessus, cùng các kỹ thuật tấn công web (SQL Injection, XSS, CSRF, SSRF, RCE), tấn công mạng nội bộ, tấn công mật khẩu, social engineering ở mức độ phù hợp với môi trường học thuật và pháp lý.
Ở góc độ quản trị, sinh viên học về xây dựng chính sách bảo mật, phân loại tài sản thông tin, đánh giá rủi ro, lập kế hoạch ứng phó sự cố (incident response), khôi phục sau thảm họa (disaster recovery), tuân thủ các tiêu chuẩn và khung quản trị như ISO 27001, PCI-DSS (tùy mức độ chương trình). Nội dung cũng đề cập đến bảo mật ứng dụng, bảo mật hệ điều hành, hardening hệ thống, quản lý bản vá, quản lý quyền truy cập, cũng như các mô hình bảo mật hiện đại như zero-trust.
Hướng này yêu cầu sinh viên có kiến thức vững về mạng, hệ điều hành, lập trình, cùng tư duy phân tích, khả năng suy luận logic và tinh thần học hỏi liên tục, vì kỹ thuật tấn công – phòng thủ thay đổi rất nhanh. Các vị trí nghề nghiệp phù hợp gồm Security Engineer, Security Analyst, SOC Analyst, Chuyên viên an toàn thông tin, Chuyên viên quản trị rủi ro CNTT, chuyên viên kiểm thử xâm nhập (pentester) trong các tổ chức tài chính, ngân hàng, công ty viễn thông, doanh nghiệp lớn, nhà cung cấp dịch vụ bảo mật.
Trong bối cảnh tấn công mạng gia tăng cả về số lượng lẫn mức độ phức tạp, cùng với yêu cầu tuân thủ pháp lý và tiêu chuẩn bảo mật ngày càng cao, nhân lực an toàn thông tin trở thành một trong những nhóm có nhu cầu lớn và mức đãi ngộ hấp dẫn. Sinh viên theo hướng này có thể phát triển theo cả hai nhánh kỹ thuật sâu (technical security) và quản trị – tư vấn (governance, risk, compliance), mở ra lộ trình nghề nghiệp đa dạng và bền vững.
Chương trình Công nghệ thông tin chất lượng cao tại Đại học Cần Thơ được thiết kế với thời gian 4,5 năm, 145 tín chỉ, chia thành ba giai đoạn từ nền tảng đến chuyên sâu, kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức toán – tin, chuyên ngành và kỹ năng mềm. Hơn 60% học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh, sử dụng giáo trình quốc tế, yêu cầu sinh viên đọc tài liệu gốc, thuyết trình, viết báo cáo và thảo luận chuyên môn bằng tiếng Anh, qua đó làm chủ thuật ngữ chuẩn quốc tế và tăng khả năng hội nhập. Trước khi vào chuyên môn, sinh viên có học kỳ bồi dưỡng tiếng Anh học thuật, giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành CNTT. So với chương trình đại trà, chương trình chất lượng cao có lớp học quy mô nhỏ, môi trường tương tác cao, nhiều dự án, seminar, nghiên cứu và định hướng rõ rệt tới thị trường lao động toàn cầu.

Chương trình Công nghệ thông tin chất lượng cao tại Đại học Cần Thơ được xây dựng theo định hướng chuẩn quốc tế, với thời gian đào tạo khoảng 4,5 năm và khối lượng khoảng 145 tín chỉ. So với chương trình đại trà, số tín chỉ tăng thêm không chỉ đơn thuần là “học nhiều hơn”, mà được phân bổ có chủ đích cho các nhóm học phần:

Thời gian đào tạo 4,5 năm cho phép chia chương trình thành các giai đoạn tương đối rõ ràng:
Quy mô lớp của chương trình chất lượng cao thường nhỏ hơn đáng kể so với lớp đại trà, giúp giảng viên có điều kiện:
Sinh viên được khuyến khích tham gia các dự án nghiên cứu khoa học sinh viên, đề tài hợp tác với doanh nghiệp (ví dụ: xây dựng ứng dụng thực tế, phân tích dữ liệu thật, triển khai thử nghiệm hệ thống), cũng như các cuộc thi học thuật, hackathon, contest lập trình trong nước và quốc tế. Thông qua đó, chương trình hướng tới việc hình thành:
Một đặc điểm nổi bật của chương trình CNTT chất lượng cao là tỷ lệ học phần giảng dạy bằng tiếng Anh chiếm hơn 60%. Điều này không chỉ dừng lại ở việc “đổi ngôn ngữ giảng bài”, mà là thay đổi toàn bộ môi trường học thuật sang chuẩn quốc tế:
Các học phần chuyên môn cốt lõi thường được giảng dạy bằng tiếng Anh bao gồm:
Việc học chuyên môn bằng tiếng Anh mang lại nhiều lợi thế chuyên sâu:
Tuy nhiên, tỷ lệ học phần bằng tiếng Anh cao cũng đặt ra yêu cầu khắt khe hơn đối với sinh viên:
Để hỗ trợ sinh viên đáp ứng yêu cầu tiếng Anh của chương trình chất lượng cao, Đại học Cần Thơ tổ chức học kỳ bồi dưỡng tiếng Anh trước khi sinh viên bước vào giai đoạn học chuyên môn. Học kỳ này đóng vai trò như một “năm dự bị” rút gọn, tập trung vào:

Trong học kỳ này, các hoạt động được thiết kế gắn với bối cảnh CNTT:
Học kỳ bồi dưỡng cũng là giai đoạn đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào của sinh viên thông qua:
Sinh viên được khuyến khích tận dụng các nguồn lực hỗ trợ:
Việc đầu tư thời gian cho tiếng Anh ở giai đoạn đầu giúp sinh viên giảm đáng kể áp lực khi bước vào các học phần chuyên môn bằng tiếng Anh, đồng thời tạo nền tảng cho việc:
Chương trình CNTT đại trà và chương trình CNTT chất lượng cao tại Đại học Cần Thơ có cùng mục tiêu đào tạo về kiến thức chuyên môn cốt lõi (cấu trúc dữ liệu, giải thuật, hệ điều hành, mạng, cơ sở dữ liệu, kỹ nghệ phần mềm…), nhưng khác nhau ở ngôn ngữ giảng dạy, quy mô lớp, điều kiện học tập và định hướng đầu ra. Bảng sau tóm tắt một số điểm khác biệt chính:
| Tiêu chí | Chương trình CNTT đại trà | Chương trình CNTT chất lượng cao |
|---|---|---|
| Thời gian đào tạo | Khoảng 4 năm | Khoảng 4,5 năm |
| Khối lượng tín chỉ | Khoảng 130–135 tín chỉ | Khoảng 145 tín chỉ |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Chủ yếu tiếng Việt, một số học phần dùng tài liệu tiếng Anh | Hơn 60% học phần giảng dạy bằng tiếng Anh |
| Quy mô lớp học | Lớp đông hơn, sĩ số lớn | Lớp nhỏ, tăng tương tác giảng viên – sinh viên |
| Yêu cầu tiếng Anh | Yêu cầu đầu ra theo chuẩn chung của trường | Yêu cầu cao hơn, có học kỳ bồi dưỡng tiếng Anh |
| Định hướng đầu ra | Làm việc tại doanh nghiệp trong nước, cơ quan nhà nước, tổ chức | Làm việc trong môi trường quốc tế, công ty đa quốc gia, dự án toàn cầu |
Từ bảng so sánh có thể thấy, sự khác biệt cốt lõi nằm ở:
Sinh viên lựa chọn chương trình phù hợp dựa trên năng lực tiếng Anh hiện tại, khả năng đầu tư thời gian – tài chính, định hướng nghề nghiệp (làm việc trong nước hay quốc tế) và phong cách học tập (ưu tiên môi trường cạnh tranh, nhiều tiếng Anh hay môi trường tiếng Việt quen thuộc hơn). Cả hai chương trình đều cung cấp nền tảng CNTT vững chắc, nhưng chương trình chất lượng cao tạo thêm lợi thế về ngoại ngữ, kỹ năng mềm và khả năng hội nhập thị trường lao động toàn cầu.
Ngành Công nghệ thông tin Đại học Cần Thơ sử dụng nhiều tổ hợp xét tuyển xoay quanh nền tảng Toán và các môn khoa học – ngoại ngữ, nhằm đánh giá toàn diện tư duy logic, năng lực lập trình và khả năng hội nhập. Các tổ hợp chính gồm khối tự nhiên truyền thống, khối có Tiếng Anh và khối có Tin học, giúp thí sinh linh hoạt lựa chọn theo thế mạnh cá nhân. Bên cạnh đó, trường áp dụng đa dạng phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ và xét điểm các bài đánh giá năng lực như V-SAT. Sự kết hợp giữa tổ hợp phù hợp và phương thức xét tuyển tối ưu cho phép thí sinh tăng cơ hội trúng tuyển, đồng thời chuẩn bị tốt hơn cho quá trình học CNTT sau này.
Ngành CNTT Đại học Cần Thơ sử dụng tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) trong xét tuyển, phù hợp với thí sinh học khối tự nhiên truyền thống và có định hướng theo các ngành kỹ thuật – công nghệ. Ở tổ hợp này, môn Toán giữ vai trò trục chính, không chỉ vì hệ số ảnh hưởng lớn trong tính điểm xét tuyển mà còn vì Toán là ngôn ngữ của hầu hết các học phần cốt lõi trong CNTT như Toán rời rạc, Xác suất – Thống kê, Tối ưu hóa, Học máy, Mật mã học.

Môn Vật lý và Hóa học trong tổ hợp A00 thể hiện nền tảng khoa học tự nhiên, khả năng mô hình hóa hiện tượng, tư duy định lượng và kỹ năng suy luận dựa trên dữ liệu. Đối với CNTT, đặc biệt là các mảng như Kiến trúc máy tính, Hệ thống nhúng, Mạng máy tính, Điện toán hiệu năng cao, tư duy vật lý giúp sinh viên hiểu sâu hơn về cách dữ liệu được biểu diễn, truyền dẫn và xử lý ở mức phần cứng. Hóa học tuy không trực tiếp xuất hiện trong chương trình CNTT, nhưng quá trình học Hóa rèn luyện khả năng suy luận theo bước, xử lý bài toán nhiều điều kiện ràng buộc – những kỹ năng rất gần với tư duy thuật toán.
Thí sinh có thế mạnh ở tổ hợp A00 thường có lợi thế khi học các học phần:
Khi đăng ký xét tuyển bằng tổ hợp A00, thí sinh cần chú ý đến điểm chuẩn từng năm, xu hướng tăng giảm và sự cạnh tranh với các tổ hợp khác. Thông thường, A00 thu hút lượng lớn thí sinh từ các lớp chuyên Toán, Lý, Hóa, nên mặt bằng điểm có thể khá cao. Việc chuẩn bị tốt môn Toán là yếu tố then chốt, vì:
Chiến lược ôn luyện gợi ý cho tổ hợp A00:
Thí sinh nên tham khảo đề thi các năm, đề minh họa, đề thi thử của các trường chuyên, đồng thời rèn kỹ năng quản lý thời gian trong phòng thi. Việc phân tích lại bài làm, nhận diện lỗi sai phổ biến (nhầm dấu, sai đơn vị, thiếu điều kiện) sẽ giúp tăng độ chính xác và ổn định điểm số.
Tổ hợp A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) là lựa chọn phổ biến cho thí sinh muốn theo ngành CNTT, đặc biệt trong bối cảnh tiếng Anh trở thành “ngôn ngữ mặc định” của tài liệu kỹ thuật, mã nguồn mở, diễn đàn chuyên môn và môi trường làm việc tại các công ty công nghệ. Toán và Vật lý tiếp tục phản ánh năng lực tư duy logic, phân tích – mô hình hóa, trong khi Tiếng Anh thể hiện khả năng tiếp cận tri thức quốc tế và hội nhập nghề nghiệp.

Trong chương trình CNTT, phần lớn tài liệu chuyên sâu, giáo trình nâng cao, documentation của các thư viện, framework, công cụ lập trình đều sử dụng tiếng Anh. Sinh viên có nền tảng Tiếng Anh tốt sẽ:
Thí sinh có điểm Tiếng Anh tốt sẽ có lợi thế khi xét tuyển bằng tổ hợp A01, nhất là khi điểm Toán, Vật lý ở mức khá. Trong nhiều trường hợp, việc nâng điểm Tiếng Anh từ mức trung bình lên khá – giỏi có thể giúp tổng điểm tổ hợp tăng đáng kể, tạo khoảng cách so với các thí sinh khác.
Đối với những thí sinh dự định đăng ký chương trình CNTT chất lượng cao, chương trình dạy – học bằng tiếng Anh hoặc có nhiều học phần sử dụng giáo trình quốc tế, tổ hợp A01 thường là lựa chọn phù hợp, vì thể hiện sự sẵn sàng về ngoại ngữ ngay từ đầu vào.
Chiến lược chuẩn bị cho tổ hợp A01 nên theo hướng cân bằng:
Việc duy trì thói quen tiếp xúc với tiếng Anh ngoài phạm vi đề thi (xem video kỹ thuật, đọc blog công nghệ, tài liệu lập trình cơ bản) không chỉ giúp tăng điểm số mà còn tạo nền tảng cho việc học CNTT sau này, đặc biệt ở các mảng như phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu.
Tổ hợp X06 (Toán, Vật lý, Tin học) gắn liền với định hướng CNTT, vì môn Tin học phản ánh trực tiếp năng lực lập trình, tư duy thuật toán và khả năng làm việc với máy tính. Đây là tổ hợp cho phép nhà trường đánh giá khá sát năng lực chuyên biệt của thí sinh đối với ngành CNTT, thay vì chỉ dựa trên các môn khoa học tự nhiên truyền thống.

Thí sinh học tốt Tin học, từng tham gia:
thường có lợi thế lớn khi xét tuyển bằng tổ hợp này. Môn Toán và Vật lý tiếp tục đóng vai trò nền tảng cho tư duy logic, phân tích và mô hình hóa, hỗ trợ mạnh cho việc hiểu các khái niệm như độ phức tạp thuật toán, tối ưu hóa, mô phỏng, xử lý tín hiệu.
Trong môn Tin học, các nội dung có tính liên thông cao với chương trình đại học gồm:
Chiến lược học tập với tổ hợp X06:
Kết quả tốt ở môn Tin học không chỉ giúp tăng điểm xét tuyển mà còn là chỉ báo mạnh về khả năng thích nghi nhanh với các học phần lập trình, cấu trúc dữ liệu, giải thuật, lập trình hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu trong những học kỳ đầu.
Tổ hợp X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh) là sự kết hợp tối ưu cho thí sinh định hướng rõ ràng vào ngành CNTT, đặc biệt là các chương trình có yếu tố quốc tế, hợp tác nước ngoài hoặc yêu cầu sử dụng nhiều tài liệu tiếng Anh. Môn Toán thể hiện tư duy logic và khả năng trừu tượng hóa, môn Tin học phản ánh năng lực lập trình – thuật toán, còn Tiếng Anh cho thấy khả năng tiếp cận tri thức toàn cầu và làm việc trong môi trường đa văn hóa.

Thí sinh có điểm mạnh ở cả ba môn này thường phù hợp với môi trường học tập năng động, yêu cầu tự học cao, tham gia các dự án công nghệ, nghiên cứu khoa học sinh viên, thực tập tại doanh nghiệp công nghệ, cũng như có định hướng làm việc tại các công ty phần mềm, startup, hoặc môi trường quốc tế.
Chiến lược học tập với tổ hợp X26 cần được thiết kế theo hướng tích hợp:
Sự kết hợp giữa Toán, Tin học và Tiếng Anh sẽ tiếp tục là lợi thế lớn trong suốt quá trình học đại học: sinh viên có thể tiếp cận nhanh các công nghệ mới, đọc hiểu paper, tham gia các khóa học MOOC, làm việc với cộng đồng mã nguồn mở, cũng như khi tham gia thị trường lao động quốc tế hoặc các vị trí đòi hỏi giao tiếp với khách hàng nước ngoài.
Ngành CNTT Đại học Cần Thơ áp dụng nhiều phương thức xét tuyển khác nhau, bao gồm:
Mỗi phương thức có tiêu chí, chỉ tiêu và mức độ cạnh tranh riêng, cho phép thí sinh lựa chọn phương án phù hợp với năng lực và kết quả học tập của mình.

Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT thường có điểm chuẩn cao hơn do:
Phương thức xét học bạ dựa trên điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển qua các học kỳ lớp 10, 11, 12 hoặc riêng lớp 12 (tùy đề án từng năm). Phương thức này phù hợp với thí sinh có quá trình học tập ổn định, điểm số đều, ít biến động. Thí sinh cần chú ý:
Phương thức xét điểm V-SAT hoặc bài thi đánh giá năng lực tương đương cho phép đánh giá toàn diện hơn về tư duy, khả năng giải quyết vấn đề, suy luận logic, đọc hiểu, phân tích dữ liệu, thay vì chỉ dựa trên kết quả một kỳ thi THPT. Ưu điểm của phương thức này là:
Thí sinh cần theo dõi kỹ đề án tuyển sinh từng năm của Đại học Cần Thơ để nắm rõ:
Việc chủ động xây dựng chiến lược xét tuyển đa phương thức (kết hợp thi THPT, học bạ, đánh giá năng lực) giúp tăng xác suất trúng tuyển ngành CNTT, đồng thời giảm rủi ro khi một phương thức không đạt kết quả như kỳ vọng.
Khi xem điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin Đại học Cần Thơ, thí sinh cần xác định rõ mình đang tra cứu theo phương thức xét tuyển nào để tránh hiểu sai khả năng trúng tuyển. Mỗi phương thức – thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, V-SAT/đánh giá năng lực – có cách tính điểm, thang điểm, ngưỡng sàn và chỉ tiêu riêng, nên điểm chuẩn không thể so sánh trực tiếp với nhau. Bên cạnh đó, điểm chuẩn còn biến động theo từng năm do thay đổi chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển, số lượng nguyện vọng và xu hướng chọn ngành. Thí sinh nên đối chiếu điểm chuẩn đúng tổ hợp, đúng chương trình (đại trà, chất lượng cao) và luôn tra cứu trên cổng tuyển sinh chính thức để có căn cứ chính xác cho việc đặt nguyện vọng.

Khi tìm hiểu điểm chuẩn ngành CNTT Đại học Cần Thơ, thí sinh cần phân biệt rõ điểm chuẩn theo từng phương thức xét tuyển, vì mỗi phương thức có cách tính điểm, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau. Nếu không nắm rõ, thí sinh rất dễ so sánh sai, dẫn đến đánh giá lệch về khả năng trúng tuyển của bản thân.

1. Điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn là mức điểm tối thiểu của từng tổ hợp xét tuyển (A00, A01, X06, X26) mà thí sinh cần đạt để được công nhận trúng tuyển. Điểm xét tuyển thường được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp) + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng
Một số lưu ý chuyên môn:
Với ngành CNTT, do tính cạnh tranh cao, điểm chuẩn theo điểm thi THPT thường cao hơn đáng kể so với ngưỡng sàn, đặc biệt ở các tổ hợp có nhiều thí sinh mạnh như A00, A01.
2. Điểm chuẩn xét học bạ THPT
Điểm chuẩn xét học bạ là mức điểm tối thiểu tính theo điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển. Cách tính có thể khác nhau tùy theo đề án tuyển sinh từng năm của Đại học Cần Thơ, ví dụ:
Về chuyên môn, cần phân biệt:
Điểm chuẩn học bạ thường cao hơn về mặt con số (ví dụ 24–27 điểm thang 30) nhưng không thể so sánh trực tiếp với điểm thi THPT, vì:
3. Điểm chuẩn theo điểm V-SAT hoặc bài thi đánh giá năng lực
Đối với phương thức xét điểm V-SAT hoặc các bài thi đánh giá năng lực tương tự, điểm chuẩn được tính theo thang điểm riêng của bài thi (ví dụ 1000, 1200 hoặc 1500 điểm). Điểm này phản ánh năng lực tổng hợp, tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề, không chỉ đơn thuần là kiến thức từng môn như bài thi THPT.
Một số đặc điểm chuyên sâu:
Vì vậy, điểm chuẩn V-SAT hay đánh giá năng lực không thể so sánh trực tiếp với điểm thi THPT hay điểm học bạ. Thí sinh chỉ nên so sánh trong cùng một phương thức và cùng một năm tuyển sinh.
4. Lưu ý về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và chỉ tiêu
Mỗi phương thức xét tuyển (thi THPT, học bạ, V-SAT/đánh giá năng lực) đều có:
Do chỉ tiêu phân bổ khác nhau, điểm chuẩn giữa các phương thức có thể chênh lệch đáng kể. Thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh, thông báo của trường để hiểu:
Điểm chuẩn ngành CNTT Đại học Cần Thơ có xu hướng biến động qua từng năm do chịu tác động đồng thời của nhiều yếu tố: số lượng thí sinh đăng ký, mặt bằng điểm thi, chỉ tiêu tuyển sinh, thay đổi phương thức xét tuyển, cũng như xu hướng chọn ngành của thí sinh.

1. Xu hướng chung của ngành CNTT
Trong khối kỹ thuật – công nghệ, CNTT thường nằm trong nhóm ngành có điểm chuẩn tương đối cao vì:
Việc so sánh điểm chuẩn qua các năm giúp thí sinh nhận diện được:
2. Ảnh hưởng của thay đổi phương thức xét tuyển, tổ hợp, chỉ tiêu
Khi so sánh điểm chuẩn qua các năm, cần phân tích kỹ các yếu tố kỹ thuật sau:
Do đó, việc tham khảo điểm chuẩn các năm trước chỉ mang tính định hướng. Thí sinh không nên mặc định rằng điểm chuẩn năm nay sẽ giống hoặc chênh lệch rất ít so với năm trước, mà cần kết hợp với thông tin mới nhất về đề án tuyển sinh, phổ điểm thi THPT của năm hiện tại.
Điểm trúng tuyển ngành CNTT Đại học Cần Thơ là kết quả của quá trình xét tuyển dựa trên nhiều biến số. Trong đó, ba yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp là chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng nguyện vọng mà thí sinh đăng ký.

1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Chỉ tiêu là số lượng sinh viên tối đa mà ngành CNTT được phép tuyển trong một năm, được phân bổ cho từng phương thức xét tuyển. Về mặt kỹ thuật:
2. Tổ hợp xét tuyển
Mỗi tổ hợp xét tuyển (A00, A01, X06, X26) có phân bố điểm khác nhau do đặc thù từng môn thi. Ví dụ:
Trường thường công bố điểm chuẩn theo từng tổ hợp. Thí sinh cần:
3. Số lượng và thứ tự nguyện vọng
Trong hệ thống xét tuyển, thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Số lượng thí sinh đặt ngành CNTT ở các vị trí ưu tiên cao (NV1, NV2) ảnh hưởng đến quá trình lọc ảo và xác định điểm chuẩn cuối cùng.
Về chiến lược đăng ký nguyện vọng, thí sinh nên:
Để kiểm tra điểm chuẩn ngành CNTT Đại học Cần Thơ một cách chính xác, thí sinh cần ưu tiên sử dụng các kênh thông tin chính thức, hạn chế phụ thuộc vào nguồn tin không kiểm chứng.

1. Tra cứu trên cổng thông tin tuyển sinh của trường
Các bước cơ bản:
Khi đối chiếu, cần kiểm tra kỹ:
2. Tra cứu trên cổng thông tin tuyển sinh quốc gia và kênh truyền thông chính thức
Thí sinh cũng có thể tra cứu điểm chuẩn trên cổng thông tin tuyển sinh quốc gia hoặc các kênh truyền thông chính thức của trường như fanpage, thông cáo báo chí. Các kênh này thường:
Việc sử dụng nguồn tin không chính thức, không kiểm chứng có thể dẫn đến hiểu nhầm về điểm chuẩn, sai lệch về mã ngành, phương thức xét tuyển, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đăng ký nguyện vọng. Vì vậy, thí sinh nên luôn ưu tiên kiểm tra thông tin trên các kênh chính thức và phiên bản cập nhật mới nhất, đồng thời lưu lại các thông báo quan trọng để tiện đối chiếu khi cần.
Giai đoạn thực tập và cơ hội việc làm của sinh viên CNTT Đại học Cần Thơ được thiết kế như một chuỗi trải nghiệm liên tục, gắn chặt với nhu cầu doanh nghiệp. Thực tập toàn thời gian 3–6 tháng giúp sinh viên làm quen môi trường chuyên nghiệp, quy trình Agile/Scrum, KPI và văn hóa công ty, đồng thời mở ra khả năng được giữ lại làm việc chính thức. Song song đó, sinh viên xây dựng portfolio dự án qua niên luận, đồ án, luận văn và dự án cá nhân, thể hiện rõ bối cảnh, công nghệ, vai trò và kết quả. Nhờ vậy, sinh viên có thể ứng tuyển vào nhiều vị trí như Software Developer, QA, System Engineer, Data Analyst, IT Consultant… Trong bối cảnh thị trường thiếu nhân lực, tiếng Anh tốt, GitHub chuyên nghiệp và trải nghiệm dự án thực tế trở thành ba yếu tố then chốt quyết định sức cạnh tranh sau tốt nghiệp.
Trong chương trình đào tạo ngành CNTT Đại học Cần Thơ, giai đoạn thực tập toàn thời gian tại doanh nghiệp thường kéo dài từ 3–6 tháng, diễn ra vào học kỳ cuối. Ở giai đoạn này, sinh viên không chỉ “đi thực tập lấy chứng nhận” mà được xem như một nhân viên tập sự, có lịch làm việc, KPI, người hướng dẫn (mentor) và quy trình đánh giá rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp áp dụng quy trình onboarding tương tự nhân viên chính thức: giới thiệu quy trình phát triển phần mềm, quy định bảo mật, quy tắc sử dụng hệ thống, quy trình báo cáo và quản lý thời gian.

Doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập khá đa dạng: công ty phần mềm chuyên gia công (outsourcing), công ty sản phẩm (product company), công ty công nghệ trong các lĩnh vực fintech, edtech, logistics, thương mại điện tử, trung tâm dữ liệu, ngân hàng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp sản xuất có bộ phận IT nội bộ, hoặc các startup công nghệ đang ở giai đoạn tăng trưởng. Mỗi loại hình doanh nghiệp mang lại môi trường và yêu cầu kỹ năng khác nhau, giúp sinh viên hiểu rõ mình phù hợp với mô hình nào.
Trong quá trình thực tập, sinh viên thường được phân vào các team như: phát triển web, mobile, backend, QA, DevOps, data, IT support… Tùy năng lực, sinh viên có thể tham gia các công việc:
Thực tập giúp sinh viên tiếp cận đầy đủ vòng đời phát triển phần mềm (SDLC), từ phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai đến vận hành. Qua đó, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình làm việc chuyên nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, cách quản lý dự án (Jira, Trello, Azure DevOps…), cách giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng và cách xử lý xung đột, thay đổi yêu cầu. Những kỹ năng “mềm” này thường là yếu tố phân biệt giữa sinh viên chỉ giỏi lý thuyết và sinh viên sẵn sàng đi làm.
Nhiều doanh nghiệp sử dụng kỳ thực tập như một “giai đoạn thử việc kéo dài”, đánh giá thái độ, khả năng học nhanh, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng kỹ thuật của sinh viên. Nếu thể hiện tốt, sinh viên có thể được:
Trường CNTT&TT Đại học Cần Thơ thường xuyên ký kết hợp tác với doanh nghiệp trong và ngoài khu vực, tổ chức ngày hội việc làm, hội thảo tuyển dụng, seminar công nghệ, hackathon, tạo cầu nối trực tiếp giữa sinh viên và nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, sinh viên không nên chỉ phụ thuộc vào các đợt tuyển tập trung mà nên chủ động:
Những sinh viên đã trải qua 1–2 kỳ thực tập hoặc làm part-time trước khi bước vào kỳ thực tập chính thức thường có lợi thế rất lớn: hiểu môi trường doanh nghiệp, có sản phẩm thực tế, quen với deadline và quy trình, từ đó tăng khả năng được giữ lại làm việc chính thức.
Trong ngành CNTT, portfolio dự án là “bằng chứng sống” về năng lực, thường được nhà tuyển dụng xem xét kỹ hơn bảng điểm. Chương trình ngành CNTT Đại học Cần Thơ tạo nhiều “điểm chạm” để sinh viên xây dựng portfolio: niên luận, đồ án môn học, đồ án tích hợp, dự án nhóm, luận văn tốt nghiệp, cũng như các dự án cá nhân hoặc freelance ngoài giờ học.

Mỗi sản phẩm, dù là một website đơn giản hay một hệ thống phức tạp, đều có thể đưa vào portfolio nếu được hoàn thiện tốt. Một portfolio chất lượng thường mô tả rõ:
Các loại sản phẩm thường xuất hiện trong portfolio của sinh viên CNTT Đại học Cần Thơ gồm:
Sinh viên được khuyến khích sử dụng GitHub hoặc các nền tảng tương tự (GitLab, Bitbucket) để quản lý mã nguồn. Việc commit thường xuyên, viết message rõ ràng, sử dụng branch, pull request, code review giúp thể hiện kỹ năng làm việc với hệ thống quản lý phiên bản – một yêu cầu gần như bắt buộc trong mọi doanh nghiệp phần mềm. Nhà tuyển dụng có thể xem lịch sử commit để đánh giá mức độ đóng góp, phong cách lập trình, cách xử lý issue.
Khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng thường yêu cầu xem:
Portfolio phong phú, được cập nhật thường xuyên thể hiện khả năng tự học, tinh thần chủ động và cam kết với nghề. Sinh viên nên ưu tiên chất lượng hơn số lượng: vài dự án được đầu tư kỹ, có test, có tài liệu, có người dùng thật thường ấn tượng hơn nhiều dự án dở dang. Việc trình bày portfolio trên một trang web cá nhân hoặc README GitHub rõ ràng, chuyên nghiệp cũng là điểm cộng lớn.
Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT Đại học Cần Thơ có cơ hội việc làm đa dạng ở nhiều lĩnh vực và vị trí. Các vị trí phổ biến không chỉ khác nhau về công việc hằng ngày mà còn về bộ kỹ năng cốt lõi, lộ trình phát triển và mức độ gắn với nghiệp vụ kinh doanh.

Bên cạnh đó, sau khi tích lũy kinh nghiệm, sinh viên có thể phát triển theo các hướng chuyên sâu như: Front-end Developer, Back-end Developer, Full-stack Developer, DevOps Engineer, Security Engineer, AI Engineer, Product Owner, Project Manager… Thị trường lao động CNTT tại Việt Nam và khu vực đang thiếu hụt nhân lực chất lượng, đặc biệt tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và các trung tâm công nghệ mới nổi, mở ra cơ hội cho sinh viên Đại học Cần Thơ làm việc tại địa phương, di chuyển đến các thành phố lớn hoặc làm việc từ xa cho doanh nghiệp quốc tế.
Khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp của sinh viên CNTT không chỉ phụ thuộc vào kiến thức lý thuyết mà còn chịu tác động mạnh từ ba trụ cột: tiếng Anh, kỹ năng sử dụng GitHub và trải nghiệm dự án thực tế. Ba yếu tố này quyết định khả năng học công nghệ mới, hòa nhập môi trường làm việc toàn cầu và chứng minh năng lực với nhà tuyển dụng.

Tiếng Anh là chìa khóa để đọc tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, RFC, blog chuyên môn, khóa học online, cũng như tham gia cộng đồng quốc tế (Stack Overflow, GitHub Issues, mailing list…). Nhiều công ty yêu cầu phỏng vấn một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng Anh, kiểm tra kỹ năng đọc hiểu tài liệu, viết email, viết tài liệu kỹ thuật. Sinh viên có tiếng Anh tốt thường:
GitHub và các nền tảng quản lý mã nguồn khác là công cụ không thể thiếu trong phát triển phần mềm hiện đại. Đối với nhà tuyển dụng, GitHub giống như một hồ sơ kỹ thuật sống, nơi thể hiện:
Trải nghiệm dự án – bao gồm dự án học tập, dự án cá nhân, freelance, startup nhỏ, thực tập – là minh chứng rõ ràng nhất cho khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Nhà tuyển dụng thường đánh giá cao ứng viên đã từng:
Sinh viên CNTT Đại học Cần Thơ nếu chủ động rèn luyện tiếng Anh, xây dựng GitHub “sạch và giàu nội dung”, tích lũy trải nghiệm dự án ngay từ năm 1–2 sẽ có lợi thế cạnh tranh rõ rệt khi bước vào thị trường lao động, đặc biệt trong bối cảnh ngành CNTT đang toàn cầu hóa mạnh mẽ.
Học phí ngành CNTT tại Đại học Cần Thơ được xây dựng theo khung học phí của trường, tính theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, phân biệt giữa học phần lý thuyết, thực hành và các học phần đặc thù. Sinh viên cần thường xuyên theo dõi thông báo tài chính để nắm đơn giá tín chỉ, thời hạn đóng, quy định xử lý trễ hạn và quy trình xin gia hạn hoặc miễn giảm. Bên cạnh chương trình đại trà có mức phí tương đối hợp lý, chương trình chất lượng cao thu học phí cao hơn, đổi lại môi trường học tập tốt, nhiều thực hành, tăng cường tiếng Anh và cơ hội việc làm. Việc ước lượng số tín chỉ mỗi kỳ giúp cân đối giữa áp lực học tập và khả năng chi trả, tránh kéo dài thời gian học làm tăng tổng chi phí.

Học phí ngành CNTT chương trình đại trà tại Đại học Cần Thơ được xác định theo khung học phí của trường, xây dựng trên cơ sở quy định trần học phí của Nhà nước đối với các trường đại học công lập tự chủ hoặc chưa tự chủ tài chính. Khung học phí này thường được Hội đồng trường thông qua, sau đó công bố công khai trong đề án tuyển sinh và các thông báo tài chính từng năm học.

Mức học phí được tính theo số tín chỉ mà sinh viên đăng ký mỗi học kỳ. Thông thường, đơn giá tín chỉ được chia thành các nhóm:
Thông tin chi tiết về đơn giá tín chỉ, mức thu tối thiểu – tối đa mỗi học kỳ, thời hạn đóng học phí, phương thức thanh toán (trực tiếp tại ngân hàng, qua cổng thanh toán điện tử, internet banking) được công bố trong thông báo tài chính của từng năm học trên website chính thức của trường và hệ thống quản lý đào tạo.
Sinh viên cần chủ động theo dõi các thông báo này, đặc biệt là:
So với nhiều trường đại học ngoài công lập hoặc các chương trình liên kết quốc tế, học phí chương trình CNTT đại trà tại Đại học Cần Thơ thường ở mức hợp lý so với mặt bằng thu nhập tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này giúp sinh viên đến từ nhiều tỉnh thành trong khu vực, kể cả những gia đình có thu nhập trung bình – thấp, vẫn có khả năng tiếp cận chương trình đào tạo CNTT có chất lượng, được kiểm định và công nhận rộng rãi.
Về mặt kế hoạch học tập, sinh viên nên ước lượng số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ (thường 14–20 tín chỉ) để dự trù học phí tương ứng. Việc đăng ký quá nhiều tín chỉ trong một học kỳ không chỉ làm tăng áp lực học tập mà còn khiến chi phí dồn vào một thời điểm, dễ gây khó khăn tài chính. Ngược lại, kéo dài thời gian học quá lâu sẽ làm tăng tổng chi phí toàn khóa, bao gồm cả sinh hoạt phí.
Chương trình CNTT chất lượng cao tại Đại học Cần Thơ được thiết kế với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn vững, kỹ năng tiếng Anh tốt, khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Do đó, chương trình này có mức học phí cao hơn so với chương trình đại trà, phản ánh chi phí đầu tư cho:

Một điểm quan trọng là trường thường áp dụng chính sách giữ ổn định mức học phí cho cả khóa học hoặc chỉ điều chỉnh trong biên độ nhất định (ví dụ tăng không quá một tỷ lệ phần trăm mỗi năm). Điều này giúp sinh viên và gia đình có thể lập kế hoạch tài chính dài hạn, tránh rủi ro học phí tăng đột biến giữa chừng.
Mức học phí cụ thể của chương trình CNTT chất lượng cao được công bố trong đề án tuyển sinh từng năm và trong các thông báo tài chính. Khi so sánh với chương trình đại trà, sinh viên nên phân tích kỹ các yếu tố sau:
Nhiều sinh viên lựa chọn chương trình chất lượng cao với kỳ vọng rằng khoản đầu tư học phí cao hơn sẽ được bù đắp bằng thu nhập và cơ hội nghề nghiệp tốt hơn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, quyết định này cần dựa trên:
Trong một số trường hợp, sinh viên có thể bắt đầu với chương trình đại trà, sau đó phấn đấu xin chuyển sang chương trình chất lượng cao hoặc tham gia các lớp tăng cường tiếng Anh, khóa học chuyên sâu bên ngoài để tối ưu chi phí nhưng vẫn nâng cao năng lực.
Đại học Cần Thơ triển khai nhiều chính sách học bổng dành cho sinh viên ngành CNTT, giúp giảm áp lực tài chính và khuyến khích học tập. Một số nhóm học bổng tiêu biểu:

Sinh viên có thành tích tốt, tích cực tham gia hoạt động học thuật, nghiên cứu, phong trào đoàn – hội thường có cơ hội nhận học bổng nhiều lần trong suốt khóa học. Ngoài ra, sinh viên có thể đăng ký làm trợ giảng, trợ lý nghiên cứu, tham gia dự án với giảng viên hoặc doanh nghiệp đối tác để vừa học vừa có thu nhập, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Chi phí sinh hoạt tại thành phố Cần Thơ nhìn chung thấp hơn so với các đô thị lớn như TP.HCM, Hà Nội. Các khoản chi cơ bản gồm:
Nhờ mức chi phí sinh hoạt tương đối “mềm”, tổng chi phí học tập ngành CNTT tại Đại học Cần Thơ trở nên dễ chịu hơn đối với nhiều gia đình so với việc học tại các thành phố lớn. Tuy nhiên, sinh viên CNTT cần tính thêm khoản đầu tư cho laptop và thiết bị công nghệ.
Khi chọn laptop phục vụ học CNTT, nên ưu tiên:
Về phần mềm, nhiều công cụ phát triển, IDE, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây hiện nay có bản miễn phí cho sinh viên hoặc là phần mềm mã nguồn mở. Sinh viên nên tận dụng các chương trình hỗ trợ của các hãng lớn (Microsoft, JetBrains, GitHub, các nền tảng cloud) thông qua email sinh viên để giảm chi phí bản quyền mà vẫn sử dụng được công cụ chuyên nghiệp.
Trước khi đăng ký ngành CNTT, sinh viên và gia đình nên lập ngân sách toàn khóa một cách chi tiết, coi đây là một “dự án tài chính” kéo dài 4–4,5 năm. Một số bước cơ bản:

Việc lập ngân sách chi tiết giúp sinh viên có kế hoạch tài chính rõ ràng, biết được mỗi năm cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu, đâu là khoản cố định, đâu là khoản có thể tối ưu. Đồng thời, sinh viên có thể chủ động tìm kiếm cơ hội học bổng, đăng ký ký túc xá, chia sẻ phòng trọ, hoặc sắp xếp thời gian làm thêm hợp lý để hỗ trợ chi phí mà không ảnh hưởng quá nhiều đến kết quả học tập.
Quản lý tài chính cá nhân trong giai đoạn đại học cũng là một kỹ năng quan trọng: biết lập kế hoạch, theo dõi chi tiêu, tránh nợ xấu, ưu tiên đầu tư cho học tập và sức khỏe. Kỹ năng này sẽ tiếp tục hữu ích khi sinh viên bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp trong lĩnh vực CNTT, nơi việc quản lý dự án, ngân sách và nguồn lực là những năng lực được đánh giá cao.
Phần hỏi – đáp xoay quanh các băn khoăn phổ biến của thí sinh và sinh viên về ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Cần Thơ, từ điều kiện đầu vào đến cơ hội nghề nghiệp. Nội dung giải thích rõ ngành phù hợp cả với người chưa biết lập trình, vì chương trình xây dựng từ cơ bản đến nâng cao, chú trọng tư duy logic và khả năng tự học. Các tổ hợp xét tuyển, sự khác biệt giữa chương trình đại trà và chất lượng cao, vai trò của Toán và tiếng Anh được phân tích cụ thể để thí sinh tự đánh giá năng lực. Bên cạnh đó, sinh viên được định hướng về thời điểm có thể thực tập, cách chuẩn bị CV, portfolio, và bức tranh tổng quan các vị trí việc làm sau tốt nghiệp như lập trình viên, quản trị hệ thống, dữ liệu, AI, bảo mật hay nghiên cứu.

Ngành CNTT Đại học Cần Thơ không yêu cầu thí sinh phải biết lập trình từ trước. Chương trình được thiết kế theo lộ trình từ nền tảng đến nâng cao, phù hợp với người hoàn toàn mới. Ở các học kỳ đầu, sinh viên sẽ học các học phần như: Nhập môn lập trình, Kỹ thuật lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật cơ bản. Các học phần này thường bắt đầu từ những khái niệm rất cơ bản: biến, kiểu dữ liệu, câu lệnh điều kiện, vòng lặp, hàm, mảng, sau đó mới tiến dần đến con trỏ, cấu trúc dữ liệu trừu tượng, thuật toán tìm kiếm – sắp xếp, phân tích độ phức tạp thuật toán.
Điều quan trọng hơn việc “biết code” từ trước là sinh viên có tư duy logic, khả năng phân tích vấn đề, tính kiên nhẫn và thói quen tự học. Lập trình thực chất là quá trình phân tích bài toán, thiết kế giải pháp, sau đó diễn đạt giải pháp đó bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể. Người mới bắt đầu thường gặp khó khăn ở giai đoạn đầu vì phải làm quen đồng thời với cú pháp ngôn ngữ, tư duy thuật toán và công cụ (IDE, trình biên dịch, hệ thống quản lý mã nguồn). Tuy nhiên, chương trình học sẽ có:
Nhiều sinh viên vào trường ở trạng thái “trắng” về lập trình nhưng vẫn đạt kết quả tốt nhờ lịch học đều, luyện bài thường xuyên, chủ động hỏi giảng viên – trợ giảng – bạn bè và tận dụng tài nguyên online. Ngược lại, một số bạn đã biết lập trình nhưng chủ quan, không hệ thống hóa lại kiến thức, cũng có thể gặp khó khăn ở các học phần mang tính lý thuyết sâu như Cấu trúc dữ liệu, Giải thuật, Nguyên lý hệ điều hành.
Nếu có điều kiện, thí sinh nên làm quen với lập trình từ sớm để giảm áp lực khi vào đại học và kiểm tra mức độ phù hợp của bản thân. Có thể bắt đầu bằng:
Mục tiêu giai đoạn này không phải trở thành “chuyên gia” mà là hiểu được mình có hứng thú với việc giải bài toán, sửa lỗi chương trình, đọc tài liệu kỹ thuật hay không. Điều này giúp thí sinh ra quyết định chọn ngành CNTT một cách tỉnh táo và thực tế hơn.
Ngành CNTT Đại học Cần Thơ xét tuyển các tổ hợp môn chính sau:
Các tổ hợp này được sử dụng cho nhiều phương thức xét tuyển như: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, điểm V-SAT, hoặc bài thi đánh giá năng lực theo đề án từng năm. Mỗi phương thức có thể có ngưỡng đảm bảo chất lượng, chỉ tiêu và cách tính điểm riêng, được công bố chi tiết trong đề án tuyển sinh hằng năm của trường.
Khi lựa chọn tổ hợp, thí sinh nên cân nhắc:
Thông tin về chỉ tiêu, điểm chuẩn, cách quy đổi điểm, ưu tiên khu vực, đối tượng được cập nhật mỗi năm. Thí sinh cần theo dõi trang tuyển sinh của trường và đọc kỹ đề án để tránh hiểu nhầm về tổ hợp được phép đăng ký hoặc cách tính điểm xét tuyển.
Cả chương trình CNTT đại trà và chương trình CNTT chất lượng cao đều thuộc Trường CNTT&TT, cùng chia sẻ đội ngũ giảng viên, nhiều học phần cốt lõi và chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên môn. Khác biệt chủ yếu nằm ở ngôn ngữ giảng dạy, quy mô lớp, mức học phí, mức độ quốc tế hóa và yêu cầu tiếng Anh.
Chương trình đại trà thường phù hợp với sinh viên:
Chương trình này vẫn cung cấp đầy đủ các học phần nền tảng: Lập trình, Cấu trúc dữ liệu, Cơ sở dữ liệu, Mạng máy tính, Hệ điều hành, Công nghệ phần mềm, Trí tuệ nhân tạo cơ bản, v.v. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp vẫn rất rộng mở nếu sinh viên chủ động thực tập, làm dự án, rèn kỹ năng mềm và tiếng Anh.
Chương trình chất lượng cao phù hợp với sinh viên:
Chương trình chất lượng cao thường có một số học phần giảng dạy bằng tiếng Anh, tài liệu hoàn toàn bằng tiếng Anh, yêu cầu sinh viên đọc – viết – trình bày kỹ thuật bằng tiếng Anh. Học phí cao hơn, nhưng đổi lại là môi trường học tập quốc tế hóa hơn, cơ hội tiếp cận tài liệu gốc và giao tiếp với chuyên gia nước ngoài tốt hơn.
Nếu sinh viên chưa tự tin về tiếng Anh nhưng có khả năng tài chính, có thể chọn chương trình chất lượng cao và tận dụng học kỳ bồi dưỡng tiếng Anh, các lớp tăng cường kỹ năng nghe – nói – đọc – viết chuyên ngành. Ngược lại, nếu điều kiện tài chính hạn chế hoặc muốn giảm áp lực ngoại ngữ giai đoạn đầu, chương trình đại trà là lựa chọn hợp lý. Về lâu dài, yếu tố quyết định vẫn là mức độ chủ động học tập, thực hành và tự nâng cấp bản thân, chứ không chỉ là tên chương trình.
Học CNTT tại Đại học Cần Thơ cần nền tảng Toán và tiếng Anh tốt, nhưng không bắt buộc phải xuất sắc ngay từ đầu. Toán trong CNTT không chỉ là tính toán số học mà chủ yếu là tư duy trừu tượng, logic, khả năng mô hình hóa vấn đề. Nhiều học phần quan trọng dựa mạnh vào Toán, chẳng hạn:
Tiếng Anh quan trọng vì:
Sinh viên có thể cải thiện dần trong quá trình học nếu có kế hoạch rõ ràng:
Nhiều sinh viên ban đầu chỉ ở mức trung bình về Toán và tiếng Anh nhưng nhờ học đều, tiếp xúc tiếng Anh kỹ thuật hằng ngày, làm bài tập thuật toán thường xuyên nên sau vài năm đã đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Yếu tố then chốt là sự kiên trì và thái độ không ngại đọc tài liệu khó.
Sinh viên CNTT Đại học Cần Thơ thường có học phần thực tập chính thức vào năm cuối (thường là thực tập tốt nghiệp hoặc thực tập doanh nghiệp). Tuy nhiên, cơ hội thực tập, làm thêm liên quan đến CNTT có thể bắt đầu từ năm 2 hoặc năm 3, tùy vào năng lực và mức độ chủ động của từng sinh viên.
Sau khi hoàn thành các học phần như Nhập môn lập trình, Cấu trúc dữ liệu, Cơ sở dữ liệu, Lập trình hướng đối tượng, sinh viên đã có thể:
Trường CNTT&TT và các câu lạc bộ chuyên môn thường chia sẻ thông tin tuyển thực tập từ doanh nghiệp, tổ chức ngày hội việc làm, hội thảo tuyển dụng, seminar kỹ thuật. Để tận dụng tốt các cơ hội này, sinh viên nên chuẩn bị sớm:
Việc thực tập sớm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình làm việc thực tế, tiêu chuẩn code, cách làm việc nhóm với lập trình viên – tester – quản lý dự án. Từ đó, sinh viên có thể điều chỉnh kế hoạch học tập, chọn hướng chuyên sâu (web, mobile, dữ liệu, AI, hệ thống, bảo mật, v.v.) phù hợp với năng lực và sở thích, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT Đại học Cần Thơ có thể làm việc ở nhiều vị trí khác nhau trong lĩnh vực công nghệ. Một số nhóm vị trí tiêu biểu:
Cơ hội việc làm trải rộng ở nhiều loại hình tổ chức: công ty phần mềm, công ty công nghệ, startup, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm, viễn thông, doanh nghiệp sản xuất, cơ quan nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận, công ty nước ngoài, công ty đa quốc gia. Với nền tảng kiến thức vững, kỹ năng tự học và khả năng thích nghi với công nghệ mới, sinh viên có thể chuyển đổi giữa các vai trò trong hệ sinh thái công nghệ đang phát triển rất nhanh.
ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
- Điểm thi THPT Quốc gia từ 26 điểm trở lên;
- Đạt Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố
- Điểm IELTS từ 6.5 trở lên
Trường Đại học Công nghệ Đông Á là trường đại học tiên phong với mô hình Active Learning - Thực hành ứng dụng, đào tạo đa ngành với các hệ: Đại học và Sau đại học. Hiện nay, Trường đang đào tạo 34 ngành đại học chính quy, hãy cùng tìm hiểu về các ngành học của EAUT tại đây nhé:
| TÊN NGÀNH | MÃ NGÀNH | TỔ HỢP XÉT TUYỂN | THỜI GIAN ĐÀO TẠO |
| Công nghệ Thông tin | 7480201 |
A00, A01, A02, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C14, D01, D07 * Áp dụng xét thêm các tổ hợp sau với các ngành: – Công nghệ Thực phẩm: (B00, D08) – Thiết kế đồ hoạ số, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất: Các tổ hợp H,V |
8 - 9 Kỳ học (Từ 4 - 4,5 năm) |
| CN Trí tuệ nhân tạo và ứng dụng | |||
| CN Thiết kế đồ hoạ số | |||
| Công nghệ Chế tạo máy | 7510202 | ||
| CN Cơ điện tử | |||
| Công nghệ Kỹ thuật Ô tô | 7510205 | ||
| Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt - Điện lạnh) | 7510206 | ||
| CN Điện lạnh và điều hoà không khí | |||
| Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (Công nghệ Nước) | 7510406 | ||
| Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | 7510303 | ||
| Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử | 7510301 | ||
| CN Công nghệ Kỹ thuật Bán dẫn | |||
| Công nghệ Xây dựng | 7580201 | ||
| Kiến trúc | 7580101 | ||
| CN Kiến trúc Nội thất | |||
| Công nghệ Thực phẩm | 7540101 |
Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh theo 4 phương thức:
Trường Đại học Công nghệ Đông Á là trường đại học tiên phong với mô hình Active Learning - Thực hành ứng dụng. Hiện nay, Trường đang đào tạo 34 ngành đại học chính quy, trong đó khối kinh tế xã hội có 16 ngành học được rất nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm, hãy cùng tìm hiểu về các ngành học của EAUT tại đây nhé:
| TÊN NGÀNH | MÃ NGÀNH | TỔ HỢP XÉT TUYỂN | THỜI GIAN ĐÀO TẠO |
| Quản trị Kinh doanh | 7340101 |
A00, A01, A03, A05, A06, A07, A08, A09, A10, A11, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D10. |
7 - 8 Kỳ học (Từ 3 - 4 năm) |
| CN Quản trị Kinh doanh thời trang | |||
| Marketing | 7340115 | ||
| Quản trị Nhân lực | 7340404 | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | ||
| Tài chính Ngân hàng | 7340201 | ||
| Công nghệ Tài chính | 7340205 | ||
| Kế toán | 7340301 | ||
| Kế toán định hướng ACCA | |||
| Luật | 7380101 | ||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | C00, C01, C02, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D04, D06, D14, D15, D66, D78, D83 | |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | ||
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | ||
| Ngôn ngữ Nhật Bản | 7220209 | ||
| Quản trị Khách sạn | 7810201 | ||
| Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | 7810103 |
Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh theo 4 phương thức:
Trường Đại học Công nghệ Đông Á là trường đại học tiên phong với mô hình Active Learning - Thực hành ứng dụng. Hiện nay, Trường đang đào tạo 34 ngành đại học chính quy trong đó khối ngành sức khoẻ trường đào tạo 2 ngành Dược học và Điều dưỡng, hãy cùng tìm hiểu về các ngành khối sức khoẻ của EAUT tại đây nhé:
| TÊN NGÀNH | MÃ NGÀNH | TỔ HỢP XÉT TUYỂN | THỜI GIAN ĐÀO TẠO |
| Dược học | 7720201 | A00, A02, A03, B00, B01, B02, B03, B04, B08, D07 | 9 Kỳ học (4,5 năm) |
| Điều dưỡng |
7720301 |
||
| 8 Kỳ học (4 năm) |
Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh theo 4 phương thức: